<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Community: Luận Án trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải</title>
    <link>http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/29</link>
    <description>Luận Án trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải</description>
    <pubDate>Tue, 31 Mar 2026 01:01:35 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-03-31T01:01:35Z</dc:date>
    <item>
      <title>Ổn định tĩnh đàn hồi phi tuyến của một số tấm và vỏ Composite gia cường Graphene chịu tải cơ trong môi trường nhiệt</title>
      <link>http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1836</link>
      <description>Title: Ổn định tĩnh đàn hồi phi tuyến của một số tấm và vỏ Composite gia cường Graphene chịu tải cơ trong môi trường nhiệt
Authors: Cao Văn, Đoàn
Abstract: Luận án bao gồm phần mở đầu và 4 chương nội dung, phần kết luận nghiên&#xD;
cứu, danh mục các bài báo khoa học liên quan đến nội dung của luận án, các tài liệu&#xD;
tham khảo và phụ lục. Trong đó:&#xD;
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối&#xD;
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực&#xD;
tiễn của luận án.&#xD;
Chương 1 trình bày tổng quan về các vấn đề nghiên cứu.&#xD;
Chương 2 trình bày nghiên cứu ổn định đàn hồi phi tuyến của vỏ trụ, vỏ trống&#xD;
FG-GRC có gân gia cường, hoặc có lõi Auxetic.&#xD;
Chương 3 trình bày nghiên cứu ổn định đàn hồi phi tuyến của tấm và panel&#xD;
trụ FG-GRC có gân gia cường theo lý thuyết biến dạng trượt bậc cao.&#xD;
Chương 4 trình bày nghiên cứu ổn định đàn hồi phi tuyến của panel parabol&#xD;
và panel hình sin FG-GRC theo lý thuyết biến dạng trượt bậc cao.&#xD;
Kết luận và kiến nghị trình bày các đóng góp chính của luận án, một số nhận&#xD;
xét và kiến nghị các hướng phát triển tiếp theo của luận án.&#xD;
Danh mục các bài báo là các bài báo liên quan đến nội dung luận án đã được&#xD;
tác giả công bố trên tạp chí uy tín.&#xD;
Tài liệu tham khảo là danh sách các bài báo, luận án của các tác giả khác&#xD;
được luận án sử dụng để tham khảo trong quá trình nghiên cứu&#xD;
Phụ lục là các công thức, hệ số trong luận án.</description>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1836</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI PHI TUYẾN CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DẠNG TẤM VỎ FG-CNTRC CÓ TÍNH TỚI&#xD;
CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CỨNG</title>
      <link>http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1788</link>
      <description>Title: ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI PHI TUYẾN CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DẠNG TẤM VỎ FG-CNTRC CÓ TÍNH TỚI&#xD;
CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CỨNG
Authors: Nguyễn Văn, Tiến
Abstract: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI&#xD;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI&#xD;
NGUYỄN VĂN TIẾN&#xD;
ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI PHI TUYẾN CỦA KẾT CẤU&#xD;
CÔNG TRÌNH DẠNG TẤM VỎ FG-CNTRC CÓ TÍNH&#xD;
TỚI CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CỨNG&#xD;
Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt&#xD;
Mã số: 9580206&#xD;
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT&#xD;
HÀ NỘI – 2024Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Công nghệ Giao thông&#xD;
vận tải&#xD;
Người hướng dẫn khoa học:&#xD;
1. PGS. TS. Vũ Hoài Nam&#xD;
2. TS. Nguyễn Minh Khoa&#xD;
Phản biện: GS.TSKH. Đào Huy Bích&#xD;
Phản biện: PGS.TS. Trần Thế Truyền&#xD;
Phản biện: PGS.TS. Đỗ Văn Thơm&#xD;
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Trường chấm luận án tiến sĩ&#xD;
họp tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải&#xD;
vào hồi 8 giờ 30 ngày 24 tháng 05 năm 2024&#xD;
Có thể tìm hiểu luận án tại:&#xD;
- Thư viện Quốc gia Việt Nam&#xD;
- Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải1&#xD;
MỞ ĐẦU&#xD;
1. Tính cấp thiết của đề tài&#xD;
Ổn định và sau mất ổn định phi tuyến là các bài toán quan trọng trong&#xD;
phân tích ứng xử cơ học của các kết cấu kỹ thuật nói chung và kỹ thuật&#xD;
xây dựng công trình nói riêng. Loại vật liệu composite tiên tiến gia cường&#xD;
carbon nanotube cơ tính biến đổi được quan tâm đặc biệt trong những năm&#xD;
gần đây có tên quốc tế là Functionally graded carbon nanotubesreinforced composite (FG-CNTRC). Do những đặc tính cơ nhiệt ưu việt,&#xD;
chúng có thể được ứng dụng nhiều trong các kết cấu kỹ thuật chịu tải khắc&#xD;
nghiệt. Tăng cứng cho các kết cấu tấm vỏ bằng các hệ sườn là một biện&#xD;
pháp phổ biến. Các tiêu chuẩn thiết kế hiện nay chỉ tập trung cho thiết kế&#xD;
ổn định tổng thể tuyến tính tấm vỏ làm bằng vật liệu đẳng hướng. Vì vậy&#xD;
cần có các nghiên cứu lý thuyết cho các bài toán này làm cơ sở cho việc&#xD;
xây dựng các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu các công trình. Xuất phát từ&#xD;
những lý do trên đây, đề tài luận án này nghiên cứu: “Ổn định đàn hồi&#xD;
phi tuyến của kết cấu công trình dạng tấm vỏ FG-CNTRC có tính tới&#xD;
các biện pháp tăng cứng’’.&#xD;
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án&#xD;
i) Đề xuất biện pháp tăng cứng cho tấm và vỏ FG-CNTRC&#xD;
ii) Phát triển các kỹ thuật san tác dụng sườn cải tiến cho phương án tăng&#xD;
cứng bằng sườn cho kết cấu phù hợp&#xD;
iii) Phân tích xu hướng ứng xử ổn định và sau mất ổn định của kết cấu&#xD;
công trình dạng tấm vỏ FG-CNTRC có xét tới các biện pháp tăng cứng&#xD;
iv) Đánh giá các ảnh hưởng của các thông số đầu vào và các thông số&#xD;
khác của các kết cấu công trình dạng tấm và vỏ FG-CNTRC&#xD;
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án&#xD;
Đối tượng nghiên cứu: kết cấu dạng tấm vỏ như tấm chữ nhật và vỏ trụ&#xD;
FG-CNTRC có xét tới một số biện pháp tăng cứng&#xD;
Phạm vi nghiên cứu: bài toán ổn định và sau mất ổn định phi tuyến.&#xD;
4. Phương pháp nghiên cứu&#xD;
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết dựa trên tiếp cận giải tích.&#xD;
5. Cấu trúc của luận án: Bao gồm mở đầu, 4 chương, kết luận, danh&#xD;
mục các công trình khoa học của tác giả và tài liệu tham khảo.2&#xD;
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU&#xD;
1.1. Vật liệu Nanocomposite và các ứng dụng trong xây dựng công trình&#xD;
1.1.2. Vật liệu Nanocomposite gia cường CNT cơ tính biến thiên (FGCNTRC)&#xD;
Với phát hiện quan trọng về carbon nanotube (CNT) của Iijima [58, 59],&#xD;
CNTs đã bắt đầu được quan tâm nghiên cứu áp dụng trong nhiều lĩnh vực&#xD;
khoa học và công nghệ khác nhau. Xuất phát từ ý tưởng của FGM, mô&#xD;
hình phân bố cơ tính biến thiên (FG) của CNT đầu tiên được đề xuất bởi&#xD;
Shen [119]. Sau đó, một loạt các nghiên cứu về ứng xử cơ nhiệt của dầm,&#xD;
tấm và vỏ FG-CNTRC đã được tiến hành nghiên cứu.&#xD;
1.1.3. Ứng dụng vật liệu Nanocomposite trong xây dựng&#xD;
Hình 1.1. Ứng dụng vật liệu composite tiên tiến cho các công trình xây&#xD;
dựng [62, 94, 103, 110]&#xD;
1.2. Vật liệu FG-CNTRC, ổn định và sau mất ổn định và các nghiên&#xD;
cứu về ứng xử cơ nhiệt của kết cấu FG-CNTRC&#xD;
1.2.1. Quy luật phân bố và các đặc trưng cơ tính của vật liệu FG-CNTRC&#xD;
Theo quy tắc hỗn hợp, mô đun trượt và mô đun Young hiệu dụng có thể&#xD;
được biểu thị bằng [119-129]&#xD;
2 3&#xD;
11 1 11&#xD;
22 22 12 12&#xD;
, , ,&#xD;
CNT m CNT m CNT m&#xD;
CNT m CNT m CNT m&#xD;
V V V V&#xD;
E V E V E&#xD;
E E E G G G&#xD;
 &#xD;
       (1.1)3&#xD;
Các hệ số giãn nở nhiệt theo hướng đặt của CNT và hướng trực giao có&#xD;
thể được biểu thị bằng [119-129]&#xD;
   &#xD;
11 11&#xD;
22 12 22 12 11 1 1&#xD;
    &#xD;
           &#xD;
,&#xD;
,&#xD;
CNT m&#xD;
CNT m&#xD;
CNT CNT m m&#xD;
CNT m&#xD;
V V&#xD;
V V&#xD;
(1.5)&#xD;
Hệ số Poisson được xác định như sau [119-129]&#xD;
     12 12 V V CNT m * CNT m, (1.6)&#xD;
Vật liệu nền được lựa chọn là Poly (methyl methacrylate) (PMMA).&#xD;
Các tính chất phụ thuộc nhiệt độ được giả thiết   m 0 34 . ,&#xD;
     m 45 1 0 0005 10  . /K T  6 , và E T GPa m   3 52 0 0034 . .  .&#xD;
1.2.3. Các nghiên cứu về ứng xử cơ nhiệt của tấm và vỏ FGM và FGCNTRC&#xD;
1.2.3.1. Kết cấu tấm và vỏ FGM&#xD;
Nhiều tác giả quốc tế đã nghiên cứu đến tấm và vỏ FGM như Shen và&#xD;
Wang [125], Chen và ccs [20], Huang và Han [53-55], Sofiyev và&#xD;
Schnack [131], các tác giả Việt Nam [7, 13, 28, 29, 89, 142, 145].&#xD;
1.2.3.2. Kết cấu tấm vỏ FGM có sườn tăng cứng&#xD;
Đào Huy Bích và các cộng sự [11], Najafizadeh và các cộng sự [98].&#xD;
1.2.2.3. Kết cấu tấm và vỏ FG-CNTRC&#xD;
Các tác giả quốc tế đã phân tích các kết cấu tấm và vỏ FG-CNTRC như&#xD;
Shen và ccs [119-124, 126-129, 149], Kiani và ccs [61, 63, 64, 65, 66, 67,&#xD;
95, 96, Lei và các cộng sự [74, 75, 76], Liew và các cộng sự [87], Sofiyev&#xD;
và các cộng sự [133-135], các tác giả Việt Nam [25, 30-41, 8, 92, 51, 52,&#xD;
143, 144…].&#xD;
1.2.3.4. Kết cấu Auxetic&#xD;
Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về kết cấu Auxetic trong và ngoài&#xD;
nước: Zhu và các cộng sự [158]. Nguyễn Văn Quyền và các cộng sự [109].&#xD;
Phạm Hoàng Anh và các cộng sự [9] Lê Ngọc Lý và các cộng sự [92] Lan&#xD;
và các cộng sự [71] Li và các cộng sự [79-82]&#xD;
1.3. Tiềm năng ứng dụng của các kết cấu dạng tấm vỏ FG-CNTRC&#xD;
trong các kết cấu công trình&#xD;
Với những đặc điểm vượt trội của FG-CNTRC so với các vật liệu kim&#xD;
loại và composite truyền thống, có tiềm năng lớn để áp dụng trong nhiều4&#xD;
cấu kiện công trình và nhất là các công trình đặc biệt khi những yêu cầu&#xD;
đặc biệt khắt khe về khả năng chịu lực, độ bền và độ tin cậy.&#xD;
Một số ứng dụng tiềm năng có thể nhận thấy như đường ống vận chuyển&#xD;
nước, vận chuyển khí nén áp suất cao và các cấu kiện dạng trụ ống trong&#xD;
các công trình biển và các kết cấu công trình đặc biệt khác….&#xD;
1.4. Những kết quả đã đạt được trong nước và quốc tế và những vấn&#xD;
đề cần tiếp tục nghiên cứu&#xD;
1.4.1. Những kết quả đã đạt được trong nước và quốc tế&#xD;
1) Đã tiến hành phân tích tương đối toàn diện các vấn đề về ổn định tĩnh&#xD;
tuyến tính và phi tuyến các kết cấu tấm và vỏ FG-CNTRC&#xD;
2) Đã khảo sát tương đối toàn diện bài toán ổn định động và dao động&#xD;
tuyến tính và phi tuyến của một số kết cấu FG-CNTRC&#xD;
3) Kết cấu tấm vỏ FG-CNTRC có sườn tăng cứng vẫn còn rất hạn chế.&#xD;
4) Các nghiên cứu về kết cấu tấm vỏ FG-CNTRC có lõi Auxetic cũng&#xD;
chưa được đề cập đến nhiều trong các nghiên cứu.&#xD;
1.4.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu&#xD;
1) Kỹ thuật san tác dụng cải tiến cho sườn FG-CNTRC cần phát triển.&#xD;
2) Nghiên cứu về ổn định và sau mất ổn định phi tuyến của kết cấu tấm&#xD;
FG-CNTRC có sườn tăng cứng FG-CNTRC trong môi trường nhiệt.&#xD;
3) Nghiên cứu về ổn định và sau mất ổn định của kết cấu vỏ trụ FGCNTRC có sườn tăng cứng chịu các dạng tải trọng khác nhau.&#xD;
4) Nghiên cứu về ổn định và sau mất ổn định phi tuyến của kết cấu vỏ&#xD;
trụ FG-CNTRC có lõi Auxetic.&#xD;
Chương 2. ỔN ĐỊNH PHI TUYẾN CỦA KẾT CẤU&#xD;
CÔNG TRÌNH DẠNG VỎ TRỤ FG-CNTRC TĂNG CỨNG BẰNG&#xD;
SƯỜN FG-CNTRC CHỊU ÁP LỰC NGOÀI HOẶC NÉN DỌC&#xD;
TRỤC TRONG MÔI TRƯỜNG NHIỆT&#xD;
Chương này đề xuất một phương án thiết kế sườn làm bằng vật liệu FGCNTRC cho kết cấu vỏ trụ FG-CNTRC. Kỹ thuật san tác dụng sườn cải&#xD;
tiến dành cho sườn FG-CNTRC được phát triển dựa trên lý thuyết dầm dị&#xD;
hướng kết hợp với ý tưởng san tác dụng sườn cổ điển của Lekhniskii. Các&#xD;
phương trình chủ đạo được thiết lập dựa trên lý thuyết vỏ Donnell trong&#xD;
đó có kể đến tính phi tuyến hình học von Kármán và mô hình nền đàn hồi5&#xD;
Pasternak. Phương pháp Galerkin được áp dụng để thu được hệ phương&#xD;
trình cân bằng dưới dạng đại số phi tuyến&#xD;
2.1. Vỏ trụ FG-CNTRC có sườn tăng cứng FG-CNTRC và các&#xD;
phương trình chủ đạo&#xD;
Vỏ trụ FG-CNTRC trong luận án này được nghiên cứu có hệ tọa độ&#xD;
Oxyz đặt ở mặt trung bình của vỏ như trong Hình 2.1. Vỏ chịu tải áp lực&#xD;
ngoài q phân bố đều trên bề mặt vỏ hoặc tải nén dọc trục p phân bố đều trên&#xD;
hai cạnh và được bao quanh bởi nền đàn hồi Pasternak hai hệ số.&#xD;
Ngoài ra, vỏ trụ FG-CNTRC được tăng cứng bằng các sườn FGCNTRC theo hướng vòng hoặc theo hướng dọc ở mặt trong của vỏ.&#xD;
Biểu thức lực giãn N N N x y xy , , và mô men M M M x y xy , , của vỏ trụ&#xD;
FG-CNTRC có sườn có thể thu được bằng cách tính tổng độ cứng của vỏ&#xD;
và sườn, dạng tổng quát được biểu diễn dưới dạng&#xD;
0 0&#xD;
1&#xD;
11 12 11 12&#xD;
0&#xD;
12 22 12 22 1&#xD;
2&#xD;
66 66&#xD;
2&#xD;
11 12 11 12&#xD;
2&#xD;
12 22 12 22&#xD;
2&#xD;
66 66&#xD;
2&#xD;
0 0&#xD;
0 0&#xD;
0 0 0 0&#xD;
0 0&#xD;
0 0&#xD;
0 0 0 0&#xD;
2&#xD;
  &#xD;
 &#xD;
                                                &#xD;
                 &#xD;
  &#xD;
     &#xD;
x&#xD;
T&#xD;
y&#xD;
x x&#xD;
y xy y&#xD;
xy&#xD;
x y&#xD;
xy&#xD;
N&#xD;
A A B B&#xD;
N A A B B&#xD;
N A B w&#xD;
M B B D D x&#xD;
M B B D D w&#xD;
M B D y&#xD;
w&#xD;
x y&#xD;
2 2&#xD;
0&#xD;
0&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
,&#xD;
T T x T y&#xD;
(2.8)&#xD;
Các thành phần độ cứng của vỏ có sườn dọc nhận được như sau&#xD;
 A B D A B D A B D 11 11 11 11 11 11 11 11 11 , , , , , , ,     sh sh sh stff L stff L stff L       (2.9)&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
22 12 66 22 12 66 22 12 66&#xD;
22 12 66 22 12 66 22 12 66&#xD;
, , , , , , , , ,&#xD;
, , , , , , , , ,&#xD;
sh sh sh sh sh sh sh sh sh&#xD;
A A A B B B D D D&#xD;
 A A A B B B D D D&#xD;
(2.10)&#xD;
Độ cứng của các sườn dọc A B D 11 11 11 stff L stff L stff L    , , được tính toán6&#xD;
11 11 11 11&#xD;
11 11 11 11&#xD;
1&#xD;
22 22&#xD;
12 12&#xD;
12 12 66 66&#xD;
12 12 22 22 12 12&#xD;
66 66&#xD;
0 0&#xD;
0 0 0 0 0 0&#xD;
0 0 0 0&#xD;
0 0 0 0&#xD;
ˆ ˆ&#xD;
ˆ ˆ&#xD;
ˆ ˆ ˆ ˆ&#xD;
ˆ ˆ ˆ ˆ&#xD;
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ&#xD;
ˆ ˆ&#xD;
stff L stff L L L&#xD;
stff L stff L L L&#xD;
L L&#xD;
L L&#xD;
L L L L&#xD;
L L L L L L&#xD;
L L&#xD;
A B A B&#xD;
B D B D&#xD;
A B A B&#xD;
A B A B&#xD;
B D B D B D&#xD;
B D&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
&#xD;
   &#xD;
    &#xD;
     &#xD;
   &#xD;
       &#xD;
            &#xD;
     &#xD;
,&#xD;
&#xD;
(2.14)&#xD;
với&#xD;
L là miền tích phân theo chiều cao của các sườn.&#xD;
Thành phần nội lực nhiệt của kết cấu vỏ có sườn L có thể được xác&#xD;
định như sau&#xD;
1 1 1 1 1 , ,&#xD;
sh stff sh&#xD;
        x x x y y (2.18)&#xD;
và đối với sườn L được trình bày bởi&#xD;
1 11 11 12 22   ,&#xD;
L&#xD;
L&#xD;
stff stff&#xD;
x L&#xD;
stff&#xD;
b&#xD;
Q Q Tdz&#xD;
d&#xD;
&#xD;
       (2.21)&#xD;
Hình 2.1. Các thông số hình học và hệ tọa độ của vỏ trụ FG-CNTRC&#xD;
được tăng cứng bằng sườn FG-CNTRC có nền đàn hồi bao quanh&#xD;
Phương trình tương thích biến dạng có thể thu được trực tiếp từ phương&#xD;
trình (2.7), như sau&#xD;
2 0 2 0 2 0 2 2 2 2&#xD;
2 2 2 2 2&#xD;
1&#xD;
x y xy w w w w 0.&#xD;
y x x y R x x y x y&#xD;
         &#xD;
     &#xD;
        &#xD;
(2.22)&#xD;
Hệ phương trình cân bằng theo lý thuyết vỏ Donnell phi tuyến [3]7&#xD;
2 2 2&#xD;
2 2&#xD;
2 2 2 2 2&#xD;
2 2 2 2 1 2&#xD;
0 0&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
, ,&#xD;
,&#xD;
x xy xy y&#xD;
x xy y y&#xD;
x xy y&#xD;
N N N N&#xD;
x y x y&#xD;
M M M N&#xD;
x x y y R&#xD;
w w w w w&#xD;
N N N q K w K&#xD;
x x y y x y&#xD;
   &#xD;
   &#xD;
   &#xD;
  &#xD;
  &#xD;
   &#xD;
      &#xD;
         &#xD;
       &#xD;
(2.23)&#xD;
Phương trình thứ ba của phương trình (2.23) có thể được viết lại bằng&#xD;
cách thế các phương trình (2.8) và (2.24) vào phương trình này, dẫn đến&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
4 4 4&#xD;
11 12 21 66 22 4 2 2 4&#xD;
4 4 4 2 2&#xD;
21 11 22 66 12 4 2 2 4 2 2&#xD;
2 2 2 2 2 2 2&#xD;
2 2 2 2 2 1 2&#xD;
4&#xD;
2&#xD;
1&#xD;
2 0&#xD;
* * * * *&#xD;
* * * * *&#xD;
.&#xD;
w w w&#xD;
D D D D D&#xD;
x x y y&#xD;
w&#xD;
B B B B B&#xD;
x x y y y x&#xD;
w w w w&#xD;
q K w K&#xD;
x y x y x y R x x y&#xD;
  &#xD;
     &#xD;
   &#xD;
        &#xD;
     &#xD;
     &#xD;
           &#xD;
         &#xD;
          &#xD;
(2.25)&#xD;
Phương trình tương thích biến dạng (2.22), kết hợp với các phương trình&#xD;
(2.8) và (2.24) trở thành&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
4 4 4 4 4&#xD;
11 66 12 22 21 12 4 2 2 4 4 4&#xD;
2&#xD;
4 2 2 2 2&#xD;
11 22 66 2 2 2 2 2&#xD;
2&#xD;
1&#xD;
2 0&#xD;
* * * * * *&#xD;
* * *&#xD;
,&#xD;
w w&#xD;
A A A A B B&#xD;
x x y y x y&#xD;
w w w w w&#xD;
B B B&#xD;
x y x y x y R x&#xD;
       &#xD;
    &#xD;
     &#xD;
      &#xD;
        &#xD;
        &#xD;
(2.26)&#xD;
2.2. Điều kiện biên và phương pháp giải&#xD;
Độ võng của vỏ thỏa mãn điều kiện biên (2.27) theo nghĩa gần đúng&#xD;
được chọn ở dạng ba số hạng như sau [53, 54]&#xD;
2&#xD;
0 1 2&#xD;
 &#xD;
w       sin sin sin , m x ny m x&#xD;
L R L&#xD;
(2.28)&#xD;
Thế biểu thức (2.28) vào phương trình (2.26), dạng hàm ứng suất được&#xD;
xác định bởi&#xD;
1 2&#xD;
2 2&#xD;
0&#xD;
3 4&#xD;
2 2&#xD;
3&#xD;
2 2&#xD;
cos cos&#xD;
sin sin sin sin , y&#xD;
m x ny&#xD;
Q Q&#xD;
L R&#xD;
m x ny m x ny phy hx&#xD;
Q Q&#xD;
L R L R&#xD;
&#xD;
  &#xD;
  &#xD;
   &#xD;
(2.29)8&#xD;
Thế các biểu thức (2.28) và (2.29) vào phương trình (2.25). Sau đó,&#xD;
phương pháp Galerkin được áp dụng cho ba thành phần độ võng dẫn đến&#xD;
0 1 2 0  2 &#xD;
2&#xD;
   &#xD;
  ,&#xD;
yh K&#xD;
q&#xD;
R&#xD;
(2.31)&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
2 4 4 4 4 4&#xD;
3 4 4 4 2&#xD;
1 1 1 2 4&#xD;
22 11&#xD;
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4&#xD;
21 0&#xD;
2 2 2 1 2 1&#xD;
11&#xD;
2&#xD;
2 2 2 4 2 2&#xD;
1 1 1 2 1&#xD;
1 1&#xD;
16 16&#xD;
2 4&#xD;
4&#xD;
0&#xD;
* *&#xD;
*&#xD;
*&#xD;
,&#xD;
y&#xD;
B m n L L&#xD;
D f m n&#xD;
A A A R R A E&#xD;
Bm n L n L L R B m hn L&#xD;
AR A R R&#xD;
Ln&#xD;
m L hp L K L K m&#xD;
R&#xD;
        &#xD;
                &#xD;
       &#xD;
     &#xD;
       &#xD;
   &#xD;
   &#xD;
             &#xD;
     &#xD;
(2.32)&#xD;
4 2 2 2 2 2&#xD;
2&#xD;
21 1 2 2 2&#xD;
11&#xD;
4 4 2 2 2 2&#xD;
21&#xD;
11 21 2 2 2&#xD;
11&#xD;
2&#xD;
2 2 2&#xD;
2&#xD;
1&#xD;
4&#xD;
16 2&#xD;
1 4&#xD;
4 4&#xD;
4&#xD;
1 1 1&#xD;
2&#xD;
                &#xD;
              &#xD;
                &#xD;
                &#xD;
             &#xD;
              &#xD;
  &#xD;
    &#xD;
 &#xD;
*&#xD;
*&#xD;
*&#xD;
* *&#xD;
*&#xD;
m m n L B m n&#xD;
B&#xD;
L R L A m R A L R&#xD;
m m m L R B m&#xD;
D B&#xD;
L L R L A m&#xD;
mn&#xD;
m n&#xD;
R A&#xD;
2&#xD;
1 2&#xD;
2 2&#xD;
0&#xD;
2 1 2 0 2 2&#xD;
3&#xD;
0&#xD;
4&#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
        &#xD;
                &#xD;
      .&#xD;
y&#xD;
E&#xD;
h m m&#xD;
q ph K K&#xD;
R L L&#xD;
(2.33)&#xD;
Điều kiện chu vi kín được thêm vào theo nghĩa trung bình [53-55]&#xD;
2&#xD;
0 0&#xD;
0&#xD;
 &#xD;
&#xD;
  .&#xD;
R L&#xD;
v&#xD;
dxdy&#xD;
y&#xD;
(2.34)&#xD;
2.2.1. Phân tích ổn định phi tuyến của vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FGCNTRC chịu áp lực ngoài p  0&#xD;
Thế&#xD;
0y trong biểu thức (2.31) vào các phương trình (2.32), (2.33) và&#xD;
(2.35), và cho p  0 dạng phương trình cân bằng mới thu được là&#xD;
32 34 33 2&#xD;
0 1 2&#xD;
31 31 31&#xD;
1&#xD;
2 2 2 2&#xD;
       ,&#xD;
J J J&#xD;
q&#xD;
J J J&#xD;
(2.36)&#xD;
2 2&#xD;
J J J J J J q 11 12 0 13 1 14 2 15 2 16           0, (2.37)9&#xD;
2 23 2&#xD;
1&#xD;
21 22 2&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
,&#xD;
J&#xD;
J J&#xD;
(2.38)&#xD;
Thế 2&#xD;
  0 1 , từ phương trình (2.36) và (2.38) vào phương trình (2.37)&#xD;
 &#xD;
12 34 12 23 32 12&#xD;
11 14 2&#xD;
31 31 21 22 2&#xD;
2 23 2 31&#xD;
15 2 13&#xD;
21 22 2 31 16 12 33&#xD;
2 2 2&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
     &#xD;
           &#xD;
       &#xD;
 &#xD;
   &#xD;
   &#xD;
.&#xD;
J J J J J J&#xD;
q J J&#xD;
J J J J&#xD;
J J&#xD;
J J&#xD;
J J J J J J&#xD;
(2.39)&#xD;
Độ võng lớn nhất thu được là&#xD;
 &#xD;
1 2&#xD;
33 34 32 23 2 23 2 2&#xD;
max&#xD;
2 2 2 2 31 31 31 21 22 2 21 22 2&#xD;
     &#xD;
      &#xD;
     &#xD;
.&#xD;
J J J J J&#xD;
W q&#xD;
J J J J J J J&#xD;
(2.42)&#xD;
2.2.2. Phân tích ổn định phi tuyến của vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FGCNTRC chịu nén dọc trục q  0&#xD;
Thế ứng suất trung bình theo hướng vòng 0y trong (2.31) vào các&#xD;
phương trình (2.32), (2.33) và (2.35), và cho q  0, nhận được&#xD;
32 35 34 2&#xD;
0 1 2&#xD;
31 31 31&#xD;
1&#xD;
2 2 2 2&#xD;
       ,&#xD;
J J J&#xD;
p&#xD;
J J J&#xD;
(2.43)&#xD;
2 2&#xD;
J J J J J J p 11 12 0 13 1 14 2 15 2 17           0, (2.44)&#xD;
2 24 2 23 2&#xD;
1&#xD;
21 22 2&#xD;
  &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
,&#xD;
J p J&#xD;
J J&#xD;
(2.45)&#xD;
Thế&#xD;
0 và 12 từ các phương trình (2.43) và (2.45) vào phương trình&#xD;
(2.44), liên hệ của p và 2 xác định được như sau&#xD;
34 32 23 2 2&#xD;
11 14 2 12 2 12 15 2 12&#xD;
13 31 21 22 2&#xD;
1&#xD;
13 23 2 32 13 24 2 35 24 2&#xD;
12 17 12&#xD;
21 22 2 31 21 22 2 21 22 2 31&#xD;
1&#xD;
2 2 2&#xD;
2 2&#xD;
&#xD;
 &#xD;
          &#xD;
  &#xD;
    &#xD;
     &#xD;
       &#xD;
.&#xD;
J J J&#xD;
p J J J J J J&#xD;
J J J J&#xD;
J J J J J J J&#xD;
J J J&#xD;
J J J J J J J J&#xD;
(2.46)&#xD;
Thế các phương trình (2.43) và (2.45) vào biểu thức (2.41), độ võng lớn&#xD;
nhất của vỏ có thể viết lại thành&#xD;
32 24 2 23 2 35 34 24 2 23 2 2&#xD;
31 21 22 2 31 31 21 22 2&#xD;
W&#xD;
max 2 2 2 2 .&#xD;
J J p J J p J J p J&#xD;
J J J J J J J&#xD;
      &#xD;
    &#xD;
   &#xD;
(2.48)10&#xD;
Độ co của cạnh x theo nghĩa trung bình được xác định&#xD;
 &#xD;
12 1 2 2 32 24 2 23 2 35&#xD;
22 12 1&#xD;
31 21 22 2 31&#xD;
2 2 2&#xD;
34 24 2 23 2 2&#xD;
22 1 12 1&#xD;
31 21 22 2&#xD;
2 2 2 2&#xD;
1&#xD;
+&#xD;
2 4 8&#xD;
*&#xD;
* *&#xD;
* *&#xD;
.&#xD;
x&#xD;
T T&#xD;
x y&#xD;
A RK J J p J J p&#xD;
A ph A RK&#xD;
J J J J&#xD;
J J p J m m&#xD;
A A&#xD;
J L L J J&#xD;
     &#xD;
      &#xD;
  &#xD;
          &#xD;
          &#xD;
      &#xD;
(2.50)&#xD;
2.4. Ứng dụng kết quả lý thuyết vào phân tích ổn định phi tuyến kết&#xD;
cấu công trình dạng vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chịu áp&#xD;
lực ngoài&#xD;
Hình 2.5. Ảnh hưởng của hướng&#xD;
sườn đến đường cong sau mất ổn&#xD;
định của vỏ trụ C-FG-CNTRC&#xD;
Hình 2.9. Ảnh hưởng của quy luật&#xD;
phân bố CNT đến đường cong sau&#xD;
mất ổn định của vỏ trụ C-FG-CNTRC&#xD;
2.5. Ứng dụng kết quả lý thuyết vào phân tích ổn định phi tuyến kết&#xD;
cấu công trình dạng vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chịu nén&#xD;
dọc trục&#xD;
Hình 2.12. Ảnh hưởng của hướng&#xD;
sườn FG-CNTRC đến đường cong&#xD;
sau mất ổn định p W h  max của&#xD;
vỏ L-FG-CNTRC&#xD;
Hình 2.22. Ảnh hưởng của tỷ phần&#xD;
thể tích CNT đến đường cong sau&#xD;
mất ổn định p W h  max của vỏ CFG-CNTRC11&#xD;
2.6. Kết luận chương 2&#xD;
Từ những kết quả khảo sát số, những nhận xét nổi bật đạt được như sau&#xD;
1. Các sườn FG-CNTRC ảnh hưởng đáng kể đến tải áp lực ngoài mất&#xD;
ổn định tới hạn và khả năng chịu tải sau mất ổn định của vỏ. Giá trị lớn&#xD;
nhất của tải áp lực ngoài mất ổn định tới hạn đạt được với vỏ FG-V CC.&#xD;
2. Không quan sát thấy hiện tượng snap-through đối với vỏ trụ L-FGCNTRC trong tất cả các khảo sát số.&#xD;
3. Các thông số hình học, nhiệt độ môi trường, nền đàn hồi, tỷ phần thể&#xD;
tích CNT trong vỏ ảnh hưởng đáng kể đến ứng xử ổn định của vỏ.&#xD;
4. Các sườn FG-CNTRC cải thiện đáng kể tải nén dọc trục tới hạn và&#xD;
khả năng chịu tải sau mất ổn định của vỏ trụ FG-CNTRC.&#xD;
5. Các thiết kế về quy luật phân bố CNT của vỏ và sườn có ảnh hưởng&#xD;
đáng kể đến tác dụng của sườn FG-CNTRC.&#xD;
6. Nền đàn hồi Pasternak, các thông số hình học, vật liệu và nhiệt độ&#xD;
môi trường có ảnh hưởng đáng kể đến ứng xử ổn định của vỏ.&#xD;
Chương 3. ỔN ĐỊNH PHI TUYẾN CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH&#xD;
DẠNG VỎ TRỤ FG-CNTRC CHỊU XOẮN TĂNG CỨNG BẰNG&#xD;
SƯỜN FG-CNTRC HOẶC LÕI AUXETIC&#xD;
Vỏ trụ FG-CNTRC tiếp tục được xem xét nhưng trong một trường hợp&#xD;
tải trọng phức tạp hơn, đó là tải trọng xoắn, với hai trường hợp vỏ trụ FGCNTRC có sườn và vỏ trụ FG-CNTRC sandwich lõi Auxetic.&#xD;
3.1. Thiết kế vật liệu và kết cấu&#xD;
3.1.1. Thiết kế vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC&#xD;
Vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC, các quy luật phân bố của CNT&#xD;
và hệ tọa độ được xem xét tương tự như mô hình trong chương 2.&#xD;
3.1.2. Thiết kế vỏ trụ FG-CNTRC sandwich lõi Auxetic&#xD;
Vỏ trụ FG-CNTRC sandwich có lõi Auxetic chịu tải xoắn phân bố đều&#xD;
 được xem xét. Các thông số hình học của vỏ trụ, lõi Auxetic tổ ong và&#xD;
các lớp mặt FG-CNTRC được thể hiện trên Hình 3.1.&#xD;
Thay vì tính toán với kết cấu lõi tổ ong phức tạp, ta có thể phân tích ứng&#xD;
xử của lớp lõi như một lớp thuần nhất dị hướng với các hằng số đàn hồi&#xD;
được ước lượng như sau [150]12&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
3&#xD;
2 1&#xD;
11 3 2 2 2&#xD;
1 1 2&#xD;
   &#xD;
&#xD;
          &#xD;
sin&#xD;
,&#xD;
cos tan sec&#xD;
E E Aux m (3.7)&#xD;
  &#xD;
3 2&#xD;
22 2 2&#xD;
1 2&#xD;
&#xD;
&#xD;
      &#xD;
,&#xD;
cos sin tan&#xD;
E E Aux m (3.8)&#xD;
 &#xD;
3 2&#xD;
12&#xD;
1 1 1 2&#xD;
&#xD;
&#xD;
   &#xD;
,&#xD;
cos&#xD;
G E Aux m (3.9)&#xD;
  &#xD;
 &#xD;
2&#xD;
2 1&#xD;
12 2 2 2 2&#xD;
1 2&#xD;
1&#xD;
1&#xD;
     &#xD;
  &#xD;
          &#xD;
sin sin&#xD;
,&#xD;
sec tan cos&#xD;
Aux (3.10)&#xD;
 &#xD;
  &#xD;
2 2&#xD;
21 2 2&#xD;
2 1&#xD;
   1&#xD;
  &#xD;
     &#xD;
sin&#xD;
,&#xD;
tan sin&#xD;
Aux (3.11)&#xD;
Hình 3.1. Thiết kế của vỏ trụ FG-CNTRC có lõi Auxetic&#xD;
3.2. Hệ phương trình cân bằng phi tuyến và hàm ứng suất&#xD;
Các biểu thức của các thành phần ma trận độ cứng và nội lực nhiệt&#xD;
được xác định13&#xD;
A B D A B D A B D ij ij ij ij ij ij ij ij ij , , , , , , ,     CNTRC CNTRC CNTRC Aux Aux Aux    (3.12)&#xD;
        1 1 2 2 T T T T x y x y 0 0 , , (3.13)&#xD;
trong đó&#xD;
 &#xD;
1 1 1 2 6 2 2     &#xD;
, ,&#xD;
, , , , , , , ,&#xD;
out inn&#xD;
CNTRC CNTRC CNTRC&#xD;
ij ij ij&#xD;
CNTRC out CNTRC inn&#xD;
ij ij&#xD;
A B D&#xD;
Q z z dz Q z z dz i j  &#xD;
 &#xD;
&#xD;
    (3.14)&#xD;
 , , , , , , , ,  1 1 2 6 2   &#xD;
Aux&#xD;
Aux Aux Aux Aux&#xD;
A B D Q z z dz i j ij ij ij ij&#xD;
&#xD;
   (3.15)&#xD;
với&#xD;
out và inn là miền chiều dày của lớp CNTRC mặt ngoài và mặt&#xD;
trong của vỏ, Aux là miền chiều dày của lớp lõi Auxetic.&#xD;
Hệ phương trình cân bằng của vỏ trụ theo lý thuyết vỏ Donnell và tính&#xD;
phi tuyến hình học của von-Karman&#xD;
0&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
,&#xD;
Nx Nxy&#xD;
x y&#xD;
(3.16)&#xD;
0&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
,&#xD;
N N xy y&#xD;
x y&#xD;
(3.17)&#xD;
2 2 2 2 2 2&#xD;
M2 2 2 2 x 2 2 0 M M N xy y y N N N x xy y w w w ,&#xD;
x x y y R x x y y&#xD;
     &#xD;
      &#xD;
       &#xD;
(3.18)&#xD;
3.3. Dạng nghiệm độ võng và phương pháp Galerkin&#xD;
Dạng nghiệm ba số hạng của độ võng có thể được chọn dưới dạng sau [55]&#xD;
w w x y x y x x           , sin sin sin ,  0 1 2   2 (3.22)&#xD;
Biểu thức hàm ứng suất có thể được xác định bằng cách thế dạng độ&#xD;
võng trong phương trình (3.22) vào phương trình (3.20), sau một số phép&#xD;
toán nhận được&#xD;
1 2  &#xD;
3 4&#xD;
5 6&#xD;
cos2 cos2&#xD;
cos cos&#xD;
3 3&#xD;
cos cos ,&#xD;
F x F y x&#xD;
F y x F y x&#xD;
F y x F y x hxy&#xD;
     &#xD;
         &#xD;
                &#xD;
         &#xD;
         &#xD;
                  &#xD;
         &#xD;
(3.23)14&#xD;
Thế các phương trình (3.22) và (3.23) vào phương trình cân bằng (3.19),&#xD;
sau đó áp dụng phương pháp Galerkin, hệ phương trình cân bằng mới&#xD;
dưới dạng đại số thu được như sau&#xD;
2 2 2&#xD;
2 0            h N N N N 1 2 2 3 1 4 2 , (3.24)&#xD;
2 2&#xD;
N N N 5 2 6 1 7 1 2        0, (3.25)&#xD;
Các kết cấu vỏ tròn xoay kín như vỏ trụ chịu xoắn cũng phải thỏa mãn&#xD;
điều kiện chu vi kín dưới đây [55]&#xD;
2&#xD;
0 0&#xD;
0&#xD;
 &#xD;
&#xD;
   .&#xD;
R L&#xD;
v&#xD;
dxdy&#xD;
y&#xD;
(3.26)&#xD;
Thế các hệ thức (2.7), (2.8), và (2.24), có tính đến (3.22), vào phương&#xD;
trình (3.26), ta có&#xD;
2 2 0            0 2 11 1 12 1 1 R A A R  * * T T y x  14 2 2 . (3.27)&#xD;
Khử&#xD;
0 và 2 từ các phương trình (3.24), (3.25) và (3.27) và giải  theo&#xD;
1, biểu thức liên hệ -1 nhận được như sau&#xD;
   &#xD;
2&#xD;
2 2&#xD;
2 6 1 6 1 2&#xD;
2 2 2 1 3 1 4&#xD;
5 7 1 5 7 1&#xD;
1 2 2&#xD;
2 2 2&#xD;
       &#xD;
          &#xD;
             &#xD;
.&#xD;
N N N&#xD;
N N N&#xD;
h N N N N&#xD;
(3.28)&#xD;
Khi&#xD;
  1 0, phương trình (3.28) dẫn đến&#xD;
1 2&#xD;
2&#xD;
.&#xD;
upper N&#xD;
h&#xD;
  &#xD;
 &#xD;
(3.29)&#xD;
Độ võng lớn nhất không thứ nguyên được viết lại theo biên độ độ võng&#xD;
tuyến tính của trạng thái sau mất ổn định, dẫn đến&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
2 2 2&#xD;
1 1 11 1 12 1 6 1&#xD;
2&#xD;
5 7 1&#xD;
2&#xD;
8 4&#xD;
      &#xD;
    &#xD;
 &#xD;
* *&#xD;
max .&#xD;
T T&#xD;
R R A A y x N&#xD;
W W h&#xD;
h h h h N N&#xD;
(3.30)&#xD;
Góc xoắn được định nghĩa theo nghĩa trung bình như sau [55]&#xD;
2 2 2&#xD;
1&#xD;
66 2&#xD;
0 0&#xD;
1&#xD;
2 4&#xD;
     &#xD;
       &#xD;
      * .&#xD;
R L&#xD;
u v n&#xD;
dxdy A h&#xD;
RL y x R&#xD;
(3.31)&#xD;
3.5. Ứng dụng kết quả lý thuyết vào phân tích ổn định phi tuyến kết cấu&#xD;
công trình dạng vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chịu xoắn15&#xD;
Hình 3.6. Ảnh hưởng của hướng&#xD;
của sườn đến đường cong sau mất&#xD;
ổn định  W của vỏ trụ chịu xoắn&#xD;
C-FG-CNTRC&#xD;
Hình 3.14. Ảnh hưởng của nhiệt độ&#xD;
môi trường tới đường cong sau mất&#xD;
ổn định    của vỏ trụ FGCNTRC chịu xoắn&#xD;
3.6. Ứng dụng kết quả lý thuyết vào phân tích ổn định phi tuyến kết&#xD;
cấu công trình dạng vỏ trụ FG-CNTRC lõi Auxetic chịu xoắn&#xD;
Hình 3.17. Đường cong sau mất ổn&#xD;
định xoắn  W với ba quy luật&#xD;
phân bố CNT của vỏ trụ sandwich&#xD;
lõi Auxetic&#xD;
Hình 3.26. Đường cong sau mất ổn&#xD;
định - với các thông số hình học&#xD;
khác nhau của vỏ trụ lõi Auxetic&#xD;
3.7. Kết luận chương 3&#xD;
Với bài toán vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chịu xoắn:&#xD;
1. Khả năng chịu tải xoắn của vỏ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC lớn&#xD;
hơn nhiều so với vỏ không sườn tương ứng.&#xD;
2. Tác dụng lớn nhất của sườn đạt được trong trường hợp sườn vòng&#xD;
3. Góc của đoạn thẳng trước mất ổn định    không đổi với các trường&#xD;
hợp vỏ có sườn và không sườn16&#xD;
Với bài toán vỏ trụ FG-CNTRC sandwich lõi Auxetic:&#xD;
1. Tải xoắn mất ổn định tới hạn của vỏ trụ L-FG-CNTRC nhỏ hơn nhiều&#xD;
so với vỏ trụ C-FG-CNTRC&#xD;
2. Ảnh hưởng của các tính chất hình học của lõi Auxetic đến tải xoắn&#xD;
tới hạn của vỏ là không đáng kể&#xD;
3. Độ dày của lõi Auxetic ảnh hưởng mạnh đến tải xoắn mất ổn định tới&#xD;
hạn và khả năng chịu tải sau mất ổn định của vỏ.&#xD;
Chương 4. ỔN ĐỊNH PHI TUYẾN CỦA BẢN TRỰC HƯỚNG&#xD;
DẠNG TẤM FG-CNTRC ĐƯỢC TĂNG CỨNG BẰNG SƯỜN FGCNTRC CHỊU TẢI TRỌNG KẾT HỢP THEO LÝ THUYẾT BIẾN&#xD;
DẠNG TRƯỢT BẬC CAO&#xD;
4.1. Thiết kế của bản trực hướng dạng tấm FG-CNTRC được tăng&#xD;
cứng bằng sườn FG-CNTRC&#xD;
Xét các bản trực hướng dạng tấm chữ nhật FG-CNTRC được tăng cứng&#xD;
bằng sườn FG-CNTRC chịu nén Px và áp lực ngoài q trong môi trường&#xD;
nhiệt. Trong đó, CNT được gia cường vào một nền đẳng hướng theo&#xD;
phương dọc hoặc ngang tấm (Hình 4.1).&#xD;
Hình 4.1. Thiết kế sườn của tấm FG-CNTRC và các thông số hình học của&#xD;
tấm và sườn17&#xD;
4.2. Xây dựng các phương trình chủ đạo&#xD;
Sử dụng HSDT và xét độ không hoàn hảo về hình dạng ban đầu của tấm&#xD;
với các thành phần phi tuyến hình học của von Kármán.&#xD;
Các biểu thức nội lực Ni và mômen Mi i x y xy  , ,  mômen bậc cao&#xD;
Ti&#xD;
của tấm FG-CNTRC có sườn được biểu diễn dưới dạng&#xD;
11 12 11 12 11 12&#xD;
12 22 12 22 12 22&#xD;
66 66 66&#xD;
11 12 11 12 11 12&#xD;
12 22 12 22 12 22&#xD;
66 66 66&#xD;
11 12 11 12 11 12&#xD;
12 22 12 22&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0 0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0 0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0&#xD;
x y&#xD;
xy&#xD;
x y&#xD;
xy&#xD;
x y&#xD;
xy&#xD;
N&#xD;
A A B B C C&#xD;
N&#xD;
A A B B C C&#xD;
N A B C&#xD;
M B B D D F F&#xD;
M B B D D F F&#xD;
M B D F&#xD;
T C C F F L L&#xD;
T C C F F&#xD;
T&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
12 22&#xD;
66 66 66&#xD;
0 0 0&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
0 0&#xD;
0 0 0 0 0 0&#xD;
2&#xD;
x y&#xD;
xy&#xD;
x y&#xD;
x y&#xD;
x y&#xD;
x y&#xD;
L L&#xD;
C F L&#xD;
x y&#xD;
y x&#xD;
w&#xD;
x x&#xD;
w&#xD;
y y&#xD;
w&#xD;
y x x y&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
  &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
   &#xD;
    &#xD;
 &#xD;
     &#xD;
           &#xD;
     &#xD;
     &#xD;
     &#xD;
 &#xD;
           &#xD;
        &#xD;
1 1 0 2 2 0 4 4 0&#xD;
,&#xD;
x y x y x y&#xD;
  &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
   &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
   &#xD;
&#xD;
(4.7)18&#xD;
trong đó&#xD;
 &#xD;
   &#xD;
, , , , ,&#xD;
, , , , , , , , , , ,&#xD;
ij ij ij ij ij ij&#xD;
P P P P P P&#xD;
ij ij ij ij ij ij ij ij ij ij ij ij&#xD;
A B D C F L&#xD;
  A B D C F L A B D C F L&#xD;
(4.8)&#xD;
 &#xD;
2&#xD;
2 3 4 6&#xD;
2&#xD;
h 1, , , , , ( , , , , , ) ,&#xD;
P P P P P P P&#xD;
ij ij ij ij ij ij ij&#xD;
h&#xD;
A B D C F L Q z z z z z dz&#xD;
&#xD;
  (4.9)&#xD;
và&#xD;
11 11 11&#xD;
11 11 11&#xD;
11 11 11&#xD;
11 11 11&#xD;
11 11 11&#xD;
11 11 11&#xD;
12 12 12&#xD;
12 12 12&#xD;
12 12 12&#xD;
22&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
st&#xD;
A B C A B C&#xD;
B D E B D F&#xD;
C E L C F L&#xD;
A B C&#xD;
B D F&#xD;
C F L&#xD;
A&#xD;
   &#xD;
   &#xD;
    &#xD;
       &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
   &#xD;
   &#xD;
1&#xD;
22 22 12 12 12&#xD;
66 26 66 66&#xD;
22 22 22 12 1&#xD;
66 66 66&#xD;
22 22 66&#xD;
22 66 66&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
ff stff stff stff stff stff&#xD;
stff stff stff stff&#xD;
stff stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
B C A B C&#xD;
A B B C&#xD;
B D F B D&#xD;
B D F&#xD;
C F C&#xD;
L F L&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
   &#xD;
2 12&#xD;
12 12 12&#xD;
0 0 0&#xD;
0 0 0&#xD;
,&#xD;
stff stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
F&#xD;
C F L&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
(4.10)&#xD;
trong đó&#xD;
 &#xD;
1 1 2 6 2 3 4 6   &#xD;
, , , , ,&#xD;
, , , , , , , , , ,&#xD;
stff stff stff stff stff stff&#xD;
ij ij ij ij ij ij&#xD;
stff stff&#xD;
ij&#xD;
stff&#xD;
A B D C F L&#xD;
b&#xD;
Q z z z z z dz i j&#xD;
d&#xD;
&#xD;
&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
2&#xD;
1 1 1 11 11 12 22 1&#xD;
2 2&#xD;
1 1 1 12 11 22 22 1&#xD;
2&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
           &#xD;
           &#xD;
 &#xD;
, ,&#xD;
h&#xD;
xT x stff P P P P x stff&#xD;
x&#xD;
h h&#xD;
yT y stff P P P P y stff&#xD;
y&#xD;
h&#xD;
Q Q Tdz&#xD;
Q Q Tdz&#xD;
(4.11)19&#xD;
với&#xD;
1 11 11 12 22 1  0&#xD;
&#xD;
        xS stff stff stff stff y stff stff     , ,&#xD;
stff&#xD;
b&#xD;
Q Q Tdz&#xD;
d&#xD;
đối với trường hợp&#xD;
tấm được tăng cứng bằng sườn theo phương x ,&#xD;
1 11 11 12 22 1   0&#xD;
&#xD;
        y stff stff stff stff stff x stff stff     , ,&#xD;
stff&#xD;
b&#xD;
Q Q Tdz&#xD;
d&#xD;
đối với trường hợp&#xD;
tấm được tăng cứng bằng sườn theo phương y .&#xD;
Biểu thức của lực cắt và lực cắt bậc cao được tính như sau&#xD;
44 44&#xD;
55 55&#xD;
66 66&#xD;
77 77&#xD;
  &#xD;
    &#xD;
      &#xD;
          &#xD;
   &#xD;
     &#xD;
    &#xD;
    &#xD;
   &#xD;
    &#xD;
,&#xD;
x&#xD;
x&#xD;
y&#xD;
y x&#xD;
x&#xD;
y&#xD;
y&#xD;
w&#xD;
H H&#xD;
x&#xD;
Q w&#xD;
H H&#xD;
Q y&#xD;
S w&#xD;
H H&#xD;
S x&#xD;
w&#xD;
H H&#xD;
y&#xD;
(4.12)&#xD;
trong đó&#xD;
 &#xD;
   &#xD;
44 55 66 77&#xD;
44 55 66 77 44 55 66 77&#xD;
, , ,&#xD;
, , , , , , ,&#xD;
P P P P&#xD;
H H H H&#xD;
H H H H H H H H&#xD;
&#xD;
&#xD;
(4.13)&#xD;
và tấm được tăng cứng bằng sườn theo phương y của tấm&#xD;
44&#xD;
66&#xD;
2&#xD;
55 44 44&#xD;
2 4&#xD;
77 44 44&#xD;
0 0&#xD;
3&#xD;
3&#xD;
, ,&#xD;
,&#xD;
,&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff&#xD;
stff stff stff&#xD;
stff&#xD;
H H&#xD;
b&#xD;
H Q dz Q z dz&#xD;
d b&#xD;
H Q z dz Q z dz&#xD;
d&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
    &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
    &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
(4.17)&#xD;
với  là miền tích phân theo chiều cao của các sườn.&#xD;
Hệ phương trình cân bằng của tấm FG-CNTRC có sườn không hoàn&#xD;
hảo theo HSDT được viết như sau [102]20&#xD;
2 2 2&#xD;
2 2&#xD;
2 2 2 2 2 2&#xD;
2 2 2 2&#xD;
2 3&#xD;
1 2 3&#xD;
0 0&#xD;
3 2&#xD;
2&#xD;
0&#xD;
,&#xD;
, ,&#xD;
,&#xD;
x xy xy y&#xD;
x x x y y xy y&#xD;
xy xy&#xD;
x xy y&#xD;
x&#xD;
N N N N&#xD;
x y x y&#xD;
Q S T Q S T T&#xD;
T&#xD;
x y x y x x y y&#xD;
w w w w w w&#xD;
N N N&#xD;
x x x y x y y y&#xD;
q K w K w K w&#xD;
M x&#xD;
   &#xD;
   &#xD;
   &#xD;
          &#xD;
                         &#xD;
           &#xD;
           &#xD;
             &#xD;
     &#xD;
 &#xD;
&#xD;
&#xD;
3 0&#xD;
3 0&#xD;
, ,&#xD;
xy xy x&#xD;
x x&#xD;
xy y xy y&#xD;
y y&#xD;
M T T&#xD;
S Q&#xD;
y x y&#xD;
M M T T&#xD;
S Q&#xD;
x y x y&#xD;
   &#xD;
        &#xD;
    &#xD;
     &#xD;
         &#xD;
      (4.18)&#xD;
4.3. Điều kiện biên và phương pháp giải&#xD;
Ba điều kiện biên được xem xét như sau:&#xD;
- Các tấm FG-CNTRC có sườn có bốn cạnh gối di động (FFFF)&#xD;
- Các tấm FG-CNTRC được có sườn với hai cạnh x x a   0, là gối di&#xD;
động và hai cạnh còn lại y y b   0, là gối cố định (FIFI)&#xD;
- Các tấm FG-CNTRC có sườn có bốn cạnh gối cố định (IIII) được xem&#xD;
xét:&#xD;
Dạng nghiệm của độ võng, độ không hoàn hảo và góc xoay của phương&#xD;
trình (4.24-4.26) được chọn ở dạng gần đúng như sau [2, 7, 8, 102]&#xD;
      &#xD;
         &#xD;
sin sin , sin sin ,&#xD;
cos sin , sin cos ,&#xD;
x x y y&#xD;
w W x y w h x y&#xD;
x y x y&#xD;
(4.27)&#xD;
Bằng cách thế dạng nghiệm (4.27) vào phương trình (4.23), sau một số&#xD;
phép toán, hàm ứng suất có thể nhận được là&#xD;
2 2&#xD;
1 2 3 0 0&#xD;
1 1&#xD;
2 2&#xD;
2 2&#xD;
f f x f y f x y N y N x          cos cos sin sin x y , (4.28)&#xD;
Thế các hệ thức (4.27) và (4.28) vào các phương trình (4.24-4.26), và&#xD;
áp dụng phương pháp Galerkin, ta được các phương trình cân bằng dưới&#xD;
dạng phương trình đại số phi tuyến như sau21&#xD;
  &#xD;
      &#xD;
   &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
7&#xD;
1 2 3 4&#xD;
5 6 7&#xD;
2 1 0 3 0 6 5&#xD;
4 1 2&#xD;
3&#xD;
8 4 3 9 0&#xD;
8&#xD;
1&#xD;
2&#xD;
2 0&#xD;
2 0&#xD;
2 0&#xD;
       &#xD;
          &#xD;
        &#xD;
       &#xD;
       &#xD;
,&#xD;
, ,&#xD;
x y y x&#xD;
x y&#xD;
x y&#xD;
x y&#xD;
y q y N y N h W y y&#xD;
y X X h W y h W W h W&#xD;
y h W W y X W h W y W y W&#xD;
z h W W z W z z&#xD;
z h W W z W z z&#xD;
(4.29)&#xD;
4.4. Phân tích mất ổn định phi tuyến&#xD;
Bằng cách rút x và y từ hai phương trình sau của (4.29), và thay vào&#xD;
phương trình đầu của (4.29), liên hệ tải trọng và độ võng thu được&#xD;
 &#xD;
3&#xD;
2 2&#xD;
10 0 1 0 3 8&#xD;
2&#xD;
5 6 7 2 2 0&#xD;
 &#xD;
       &#xD;
 &#xD;
       &#xD;
               &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
   &#xD;
     &#xD;
&#xD;
,&#xD;
x y&#xD;
y q&#xD;
y h N y N y u&#xD;
h&#xD;
u h u h u&#xD;
W W W&#xD;
h h h&#xD;
W W W W W W W&#xD;
h h h h h&#xD;
h&#xD;
h h&#xD;
(4.30)&#xD;
Với các cạnh cố định, u  0 ở hai cạnh x  0, x a  và v  0 ở hai cạnh&#xD;
y  0, y b  . Điều kiện cố định theo nghĩa trung bình, được viết như sau&#xD;
[2, 7, 8, 102]&#xD;
0 0&#xD;
  0&#xD;
 ,&#xD;
b a&#xD;
u&#xD;
dxdy&#xD;
x&#xD;
(4.31)&#xD;
0 0&#xD;
  0&#xD;
 .&#xD;
a b&#xD;
v&#xD;
dydx&#xD;
y&#xD;
(4.32)&#xD;
Các biểu thức của&#xD;
N N x y 0 0 , có thể được xác định từ các phương trình&#xD;
(4.31) và (4.32), bằng cách sử dụng các biểu thức (4.2), (4.7), (4.22) và&#xD;
(4.27), nhận được&#xD;
N p p p W h W p W x x y x 0 1 2 3 4 1         2  , (4.33)&#xD;
N p p p W h W p W y x y y 0 5 6 7 8 1         2  , (4.34)&#xD;
4.4.1. Phân tích ổn định tấm FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chỉ chịu&#xD;
tác dụng của tải áp lực ngoài&#xD;
Thế các phương trình (4.33) và (4.34) vào phương trình (4.30), cho&#xD;
0&#xD;
Px  , để nhận được liên hệ giữa q và W như sau22&#xD;
1 2 3&#xD;
3&#xD;
1 1 3 1&#xD;
4 5 1 2&#xD;
2 2&#xD;
2 2&#xD;
,&#xD;
x y&#xD;
W W W W W W W&#xD;
q&#xD;
h h h&#xD;
a&#xD;
h h h h&#xD;
W W W&#xD;
h&#xD;
q q&#xD;
q&#xD;
h h&#xD;
q q&#xD;
a a&#xD;
h&#xD;
a&#xD;
      &#xD;
                 &#xD;
      &#xD;
     &#xD;
           &#xD;
&#xD;
&#xD;
   &#xD;
(4.35)&#xD;
4.4.2. Phân tích ổn định tấm FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chịu tải&#xD;
áp lực ngoài và tải nén cạnh&#xD;
Trong trường hợp q  0, bốn cạnh là gối di động, hệ số   2 0 được áp&#xD;
dụng. Tải trọng nén dọc trục Px được xác định từ phương trình (4.37)&#xD;
 &#xD;
3&#xD;
5&#xD;
6&#xD;
0&#xD;
1&#xD;
8 7&#xD;
2&#xD;
1 1 2&#xD;
2&#xD;
.&#xD;
x&#xD;
y h&#xD;
P&#xD;
h&#xD;
y&#xD;
W W W W&#xD;
e&#xD;
h h h h&#xD;
W h e e W W W W W&#xD;
h&#xD;
e&#xD;
h h h h&#xD;
   &#xD;
     &#xD;
     &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
     &#xD;
 &#xD;
                 &#xD;
         &#xD;
(4.38)&#xD;
Xét điều kiện biên thứ hai, tấm có hai cạnh x a  0, là gối di động, hai&#xD;
cạnh y b  0, là gối cố định,   2 1 được sử dụng, nhận được&#xD;
 &#xD;
8&#xD;
5&#xD;
6 7&#xD;
3&#xD;
2 2&#xD;
10&#xD;
4 3 1 3 1 3 1 1&#xD;
2&#xD;
2&#xD;
0.&#xD;
x y x&#xD;
W W W W&#xD;
e&#xD;
h h h h&#xD;
W W W W W&#xD;
e e&#xD;
h h h h&#xD;
W&#xD;
y q&#xD;
y&#xD;
h h&#xD;
h&#xD;
e&#xD;
e y y y z h&#xD;
h&#xD;
W W&#xD;
P&#xD;
h h&#xD;
y&#xD;
   &#xD;
         &#xD;
   &#xD;
   &#xD;
          &#xD;
   &#xD;
     &#xD;
              &#xD;
&#xD;
 &#xD;
 &#xD;
 &#xD;
  &#xD;
&#xD;
&#xD;
&#xD;
&#xD;
 &#xD;
(4.40)&#xD;
4.6. Ứng dụng kết quả tính toán lý thuyết vào phân tích ổn định kết&#xD;
cấu bản trực hướng dạng tấm FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC&#xD;
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của hướng CNT, sườn và nhiệt độ môi trường đến&#xD;
tải nén dọc trục tới hạn Pxcr của tấm FG-CNTRC hoàn hảo (MPa, không&#xD;
nền đàn hồi, FFFF, UD)&#xD;
ΔT(K) Tấm X và Y&#xD;
không sườn&#xD;
Tấm X và&#xD;
sườn Y&#xD;
Tấm X và&#xD;
sườn X&#xD;
Tấm Y và&#xD;
sườn Y&#xD;
Tấm Y và&#xD;
sườn X&#xD;
0 2.182 4.346 6.704 6.704 4.346&#xD;
100 2.119 4.127 6.568 6.568 4.127&#xD;
200 2.066 3.910 6.464 6.464 3.91023&#xD;
Hình 4.3. Ảnh hưởng của hướng&#xD;
của sườn đến ứng xử sau mất ổn&#xD;
định P W h x  của tấm FG-CNTRC&#xD;
Hình 4.14. Ảnh hưởng của độ cứng&#xD;
nền phi tuyến đến đường cong sau&#xD;
mất ổn định P W h x  của tấm có&#xD;
sườn&#xD;
Hình 4.15. Ảnh hưởng của chiều&#xD;
cao sườn đến đường cong sau mất&#xD;
ổn định q W h  của tấm&#xD;
Hình 4.18. Ảnh hưởng của số lượng&#xD;
sườn đến đường cong sau mất ổn&#xD;
định P W h x  của tấm&#xD;
4.7. Kết luận chương 4&#xD;
Kết quả số đã chỉ ra một số điểm đáng chú ý như sau:&#xD;
1. Các sườn FG-CNTRC làm tăng đáng kể tải nén dọc trục tới hạn và&#xD;
khả năng chịu tải sau mất ổn định của tấm.&#xD;
2. Ảnh hưởng của sườn tăng cứng FG-CNTRC lên tải nén dọc trục tới&#xD;
hạn của tấm FG-V là lớn nhất&#xD;
3. Độ cứng nền phi tuyến không ảnh hưởng đến giá trị tải nén dọc trục&#xD;
tới hạn của các tấm hoàn hảo&#xD;
4. Các thông số hình học và nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đáng kể&#xD;
đến tải nén dọc trục tới hạn và đường cong sau mất ổn định của tấm.24&#xD;
KẾT LUẬN&#xD;
Luận án đã thu được một số kết quả mới sau đây:&#xD;
1. Đã đề xuất phương án tăng cứng cho vỏ trụ và tấm FG-CNTRC bằng&#xD;
các hệ sườn FG-CNTRC, đề xuất các quy luật phân bố CNT cho sườn phù&#xD;
hợp với tấm và vỏ trụ FG-CNTRC. Đã phát triển các kỹ thuật san tác dụng&#xD;
sườn cải tiến dành cho hệ sườn FG-CNTRC. Đã đề xuất phương án tăng&#xD;
cứng cho kết cấu vỏ trụ FG-CNTRC có lõi Auxetic và các hàm quy luật&#xD;
phân bố CNT cho các lớp mặt.&#xD;
2. Các phương trình chủ đạo của bài toán ổn định phi tuyến của kết cấu&#xD;
vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC và có lõi Auxetic trong môi&#xD;
trường nhiệt đã được thiết lập. Lựa chọn dạng nghiệm ba số hạng để mô&#xD;
phỏng ứng xử ổn định và sau mất ổn định của hai bài toán vỏ trụ chịu áp&#xD;
lực ngoài và nén dọc trục, và vỏ trụ chịu tải xoắn&#xD;
3. Đã thiết lập các phương trình chủ đạo của bài toán ổn định phi tuyến&#xD;
của tấm FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC trên nền đàn hồi phi tuyến. Lựa&#xD;
chọn dạng nghiệm và áp dụng phương pháp Galerkin để nhận được các&#xD;
biểu thức ứng xử ổn định của tấm.&#xD;
4. Đã ứng dụng các kết quả lý thuyết vào phân tích một cách chi tiết các&#xD;
ảnh hưởng của thông số hình học, vật liệu… tới ứng xử ổn định và sau&#xD;
mất ổn định. Các kết quả có tiềm năng sử dụng trong thực tế thiết kế kỹ&#xD;
thuật công trình và làm cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu&#xD;
công trình dạng tấm và vỏ trụ FG-CNTRC trong tương lai.&#xD;
KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO&#xD;
1. Ổn định và động lực của tấm và vỏ FG-CNTRC có sườn tăng cứng FGCNTRC hoặc có lõi Auxetic chịu các tải nhiệt và cơ - nhiệt kết hợp.&#xD;
2. Nghiên cứu phi tuyến ổn định và động lực của các kết cấu FG-CNTRC&#xD;
có sườn tăng cứng FG-CNTRC xiên bằng FSDT và HSDT.&#xD;
3. Ổn định và động lực của vỏ nón, nón cụt, vỏ cầu nhẫn, panel nón, panel&#xD;
cầu nhẫn, vỏ tròn xoay FG-CNTRC … có xét đến các biện pháp tăng cứng.&#xD;
4. Ổn định và động lực các loại vỏ có hình dạng phức tạp, điều kiện biên&#xD;
rời rạc… làm bằng FG-CNTRC có xét tới các biện pháp tăng cứng.&#xD;
5. Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu dạng tấm vỏ FGCNTRC cho các công trình xây dựng.DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ&#xD;
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN&#xD;
Luận án đã công bố 05 bài báo trên các tạp chí quốc tế ISI (SCIE):&#xD;
1. Dang Thuy Dong, Pham Thanh Hieu, Vu Minh Duc, Nguyen Thi&#xD;
Phuong, Nguyen Van Tien, Vu Hoai Nam. Nonlinear Buckling Analysis&#xD;
of Stiffened Carbon Nanotube-Reinforced Cylindrical Shells Subjected to&#xD;
External Pressure in Thermal Environment. Mechanics of Composite&#xD;
Materials 59, pp. 779–794 (2023).&#xD;
2. Dang Thuy Dong, Vu Hoai Nam, Nguyen Thi Phuong, Le Ngoc Ly,&#xD;
Vu Minh Duc, Nguyen Van Tien, Tran Quang Minh, Vu Tho Hung,&#xD;
Pham Hong Quan. An analytical approach of nonlinear buckling behavior&#xD;
of longitudinally compressed carbon nanotube-reinforced (CNTR)&#xD;
cylindrical shells with CNTR stiffeners in thermal environment. ZAMM&#xD;
- Journal of Applied Mathematics and Mechanics 102, p. e202100228&#xD;
(2022).&#xD;
3. Nguyen Van Tien, Nguyen Thi Phuong, Vu Minh Duc, Tran Quang&#xD;
Minh, Dang Thuy Dong, Pham Hong Quan, Vu Hoai Nam, Le Ngoc Ly.&#xD;
Nonlinear Thermo-Mechanical Buckling of Torsion-Loaded Cylindrical&#xD;
Shells with Eccentric Stiffeners Made from CNT-Reinforced Composite.&#xD;
Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Mechanical&#xD;
Engineering 46, pp. 1107–1119 (2022).&#xD;
4. Dang Thuy Dong, Nguyen Thi Phuong, Vu Hoai Nam, Nguyen Van&#xD;
Tien, Le Ngoc Ly, Vu Minh Duc, Tran Quang Minh, Vu Tho Hung,&#xD;
Nguyen Thi Huong Giang. An Analytical Approach for Nonlinear&#xD;
Buckling Analysis of Torsionally Loaded Sandwich Carbon Nanotube&#xD;
Reinforced Cylindrical Shells with Auxetic Core. Advances in Applied&#xD;
Mathematics and Mechanics 15 (2023), pp. 468-484.&#xD;
5. Tran Quang Minh, Dang Thuy Dong, Vu Tho Hung, Cao Van Doan,&#xD;
Nguyen Van Tien, Pham Thanh Hieu. Geometrically Nonlinear Buckling&#xD;
of FG-CNTRC Plates Stiffened by FG-CNTRC Stiffeners Subjected to&#xD;
Combined Loads Using Nonlinear Reddy’s HSDT. International Journal&#xD;
of Structural Stability and Dynamics (2023). DOI:&#xD;
https://doi.org/10.1142/S0219455424501335
Description: Luận án bao gồm phần mở đầu, chương tổng quan và 3 chương chính, phần kết&#xD;
luận, danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án và tài liệu&#xD;
tham khảo. Nội dung chính của luận án được trình bày như sau:&#xD;
- Chương 1 trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về các vật liệu composite&#xD;
tiên tiến, tiềm năng ứng dụng của các vật liệu này trong kỹ thuật xây dựng công trình,&#xD;
và các nghiên cứu về kết cấu tấm vỏ làm bằng các loại vật liệu composite tiên tiến đã&#xD;
được tiến hành trong nước và trên thế giới.5&#xD;
- Chương 2 nghiên cứu bài toán ổn định phi tuyến của kết cấu công trình dạng&#xD;
vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC chịu tải áp lực ngoài và nén dọc trục trong&#xD;
môi trường nhiệt có nền đàn hồi bao quanh. Trong đó kỹ thuật san tác dụng sườn cải&#xD;
tiến cho sườn FG-CNTRC được phát triển trong khuôn khổ lý thuyết vỏ Donnell.&#xD;
- Chương 3 nghiên cứu bài toán ổn định phi tuyến của kết cấu công trình dạng&#xD;
vỏ trụ FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC hoặc có lõi Auxetic chịu tải xoắn.&#xD;
- Chương 4 nghiên cứu bài toán ổn định phi tuyến của bản trực hướng dạng tấm&#xD;
FG-CNTRC có sườn FG-CNTRC trong môi trường nhiệt đặt trên nền đàn hồi phi&#xD;
tuyến. Kỹ thuật san tác dụng sườn cải tiến cho sườn FG-CNTRC được phát triển trong&#xD;
khuôn khổ lý thuyết tấm biến dạng trượt bậc cao.</description>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1788</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu bê tông nhựa mặt đường sử dụng sợi bazan phân tán trong điều kiện Việt Nam</title>
      <link>http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1768</link>
      <description>Title: Nghiên cứu bê tông nhựa mặt đường sử dụng sợi bazan phân tán trong điều kiện Việt Nam
Authors: Phùng Bá, Nhân
Abstract: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI&#xD;
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI&#xD;
-----------------------------------------------&#xD;
PHÙNG BÁ NHÂN&#xD;
NGHIÊN CỨU BÊ TÔNG NHỰA MẶT ĐƢỜNG SỬ DỤNG&#xD;
SỢI BAZAN PHÂN TÁN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM&#xD;
Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông&#xD;
Mã số : 9580205&#xD;
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT&#xD;
HÀ NỘI – 2024Công trình được hoàn thành tại:&#xD;
Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
Người hướng dẫn khoa học:&#xD;
1. TS. Lý Hải Bằng&#xD;
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
2. TS. Nguyễn Minh Khoa&#xD;
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục&#xD;
Phản biện 2: GS.TS. Bùi Xuân Cậy&#xD;
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Thị Kim Đăng&#xD;
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường&#xD;
họp tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
vào hồi 8h 30 ngày 28 tháng 3 năm 2024&#xD;
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:&#xD;
- Thƣ viện Quốc Gia Việt Nam&#xD;
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Công nghệ GTVT1&#xD;
MỞ ĐẦU&#xD;
I. Tính cấp thiết của đề tài&#xD;
Mặt đường bê tông nhựa (BTN) được sử dụng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam.&#xD;
Tại các dự án, các vị trí thông thường thì BTN chặt sử dụng nhựa thông thường không&#xD;
có phụ gia nhìn chung đáp ứng yêu cầu khai thác. Tuy nhiên, trong những điều kiện&#xD;
khắc nghiệt của môi trường ở Việt Nam hiện nay, trên các tuyến đường ô tô cấp cao có&#xD;
quy mô giao thông lớn thì hỗn hợp BTN không dùng phụ gia dễ xuất hiện các hư hỏng,&#xD;
tuổi thọ khai thác chưa đạt được như mong muốn như thiết kế.&#xD;
Nhằm nâng cao chất lượng mặt đường BTN, đã có nhiều giải pháp ở Việt Nam và trên&#xD;
thế giới được áp dụng như: Thay đổi thành phần cấp phối hỗn hợp, cải thiện chất lượng&#xD;
nhựa đường, cải thiện chất lượng hỗn hợp BTN bằng cách sử dụng thêm phụ gia,.... Sử&#xD;
dụng sợi gia cường là một trong những giải pháp để tăng cường một số đặc tính cơ lý&#xD;
của hỗn hợp BTN. Các loại sợi thường được sử dụng như: amiăng, carbon, aramid, sợi&#xD;
cellulose, polyester, polypropylene, sợi thép, sợi thủy tinh, sợi bazan…&#xD;
Sợi bazan là vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên. Sợi bazan có tính chất vượt trội so với&#xD;
sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền với hóa chất, nhiệt độ, thân&#xD;
thiện với môi trường. Sợi bazan được sử dụng làm vật liệu chống cháy trong ngành&#xD;
hàng không vũ trụ, ô tô, đồng thời, cũng được sử dụng làm vật liệu tổng hợp để sản&#xD;
xuất nhiều sản phẩm phổ biến khác. Về mặt giá thành, sợi bazan có giá tương đối hợp&#xD;
lý so với các loại sợi khác đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như sợi thủy tinh,&#xD;
sợi cellulose, sợi carbon… Ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu sử dụng sợi&#xD;
thủy tinh, sợi Forta FI, sợi cellulose… cho BTN, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về&#xD;
việc sử dụng sợi bazan cho hỗn hợp BTN. Chính những căn cứ trên, lựa chọn đề tài:&#xD;
“Nghiên cứu bê tông nhựa mặt đường sử dụng sợi bazan phân tán trong điều kiện Việt&#xD;
Nam”, trong đó tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của sợi bazan đến các tính chất cơ lý&#xD;
của hỗn hợp bê tông nhựa là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.&#xD;
II. Mục đích nghiên cứu&#xD;
 Nghiên cứu cơ chế liên kết và phân bố sợi bazan trong BTN, qua đó xác định hàm&#xD;
lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan;&#xD;
 Thiết kế hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan với các hàm lượng khác nhau, so sánh&#xD;
với bê tông nhựa đối chứng cùng thành phần thông qua các chỉ tiêu cơ lý của&#xD;
BTN;&#xD;
 Ứng dụng các thuật toán học máy (ML) để hỗ trợ thiết kế và dự báo một số tính&#xD;
chất cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan;&#xD;
 Đề xuất KCAĐM của BTN sử dụng sợi bazan cho một số tuyến đường ô tô tại&#xD;
Việt Nam, kiểm toán với các phương pháp, tiêu chuẩn hiện hành, xác định sơ bộ&#xD;
chi phí và hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.&#xD;
III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu&#xD;
 Hỗn hợp bê tông nhựa với cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5mm sử dụng sợi bazan&#xD;
các hàm lượng sợi khác nhau làm lớp mặt cho KCAĐM.2&#xD;
 Phân tích tổng quan tình hình sử dụng sợi gia cường và sợi bazan sử dụng cho hỗn&#xD;
hợp BTN ở Việt Nam và trên thế giới;&#xD;
 Nghiên cứu thí nghiệm trong phòng, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan với các hàm lượng sợi khác nhau và hỗn hợp BTN đối chứng;&#xD;
 Phạm vi nghiên cứu chỉ dừng ở nghiên cứu với: BTN 12,5 mm, nhựa đường&#xD;
60/70; sợi bazan có nguồn gốc tự nhiên của Trung Quốc có đường kính 12 µm,&#xD;
chiều dài 12mm.&#xD;
IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu&#xD;
– Phân tích, làm rõ cơ sở khoa học việc sử dụng cốt sợi bazan phân tán trong hỗn&#xD;
hợp BTN, và phân tích được cơ chế liên kết giữa sợi bazan và nhựa đường;&#xD;
– Phân tích thành phần và cấu trúc của hỗn hợp BTN sử dụng cốt sợi bazan phân&#xD;
tán, qua đó nêu bật được ưu nhược điểm thông qua các chỉ tiêu cơ lý và đưa ra&#xD;
phạm vi áp dụng của loại vật liệu mới này trong điều kiện Việt Nam;&#xD;
– Phân tích và đề xuất được KCAĐM của hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan thỏa mãn&#xD;
tất cả các đặc tính khai thác theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.&#xD;
– Ứng dụng mô hình học máy xây dựng được công cụ dự báo nhanh một số đặc tính&#xD;
cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan phân tán;&#xD;
– Xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN sử dụng sợi bazan khi thiết kế&#xD;
KCMĐ theo tiêu chuẩn TCCS38:2022 và phương pháp cơ học – thực nghiệm (ME);&#xD;
– Đề xuất một số KCAĐ mềm cấp cao cho BTN sử dụng cốt sợi bazan phân tán&#xD;
trong điều kiện Việt Nam.&#xD;
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỢI GIA CƢỜNG VÀ SỢI BAZAN SỬ DỤNG&#xD;
CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA&#xD;
1.1. Bê tông nhựa có phụ gia dạng sợi làm lớp mặt đƣờng ô tô&#xD;
Sử dụng sợi gia cường là một trong những giải pháp để tăng cường một số đặc tính cơ&#xD;
lý của hỗn hợp BTN. Các loại sợi thường được sử dụng như: amiăng, carbon, aramid,&#xD;
sợi cellulose, polyester, polypropylene, sợi thép, sợi thủy tinh… Phương pháp này đã&#xD;
được nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và đã được sử dụng ở nhiều nước&#xD;
như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc …. Về cơ bản, sợi được thêm vào hỗn&#xD;
hợp BTN có hai vai trò chính: (i) Hạn chế khả năng chảy của nhựa đường trong hỗn&#xD;
hợp BTN (như hỗn hợp SMA, BTN cấp phối hở); (ii) Tăng khả năng chịu kéo khi uốn,&#xD;
tăng tuổi thọ mỏi dưới tác dụng của tải trọng trùng phục cũng như cải thiện đặc tính lún&#xD;
vệt bánh xe.&#xD;
1.2. Sợi bazan dùng cho bê tông nhựa&#xD;
1.2.1. Tổng quan về sợi bazan&#xD;
Sợi bazan là vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên. Sợi bazan có tính chất vượt trội so với&#xD;
sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền với hóa chất, nhiệt độ, thân&#xD;
thiện với môi trường. Sợi bazan được sử dụng làm vật liệu chống cháy trong ngành&#xD;
hàng không vũ trụ, ô tô, đồng thời, cũng được sử dụng làm vật liệu tổng hợp để sản3&#xD;
Hình 1.2. Quy trình sản xuất sợi bazan.&#xD;
xuất nhiều sản phẩm phổ biến khác. Về mặt giá thành, sợi bazan có giá tương đối hợp&#xD;
lý so với các loại sợi khác đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như sợi thủy tinh,&#xD;
sợi cellulose, sợi carbon…&#xD;
Được hình thành từ đá bazan núi lửa do đó sợi&#xD;
bazan có nhiều đặc tính có lợi. Bên cạnh có mô&#xD;
đun đàn hồi cao và chịu nhiệt độ cao, sợi bazan&#xD;
còn có tính cách âm và chống rung rất cao. Với&#xD;
nhiều đặc tính vượt trội thì việc nghiên cứu về&#xD;
ứng dụng sợi bazan được phát triển mạnh mẽ và&#xD;
là hướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học&#xD;
quan tâm&#xD;
1.2.2. Tính chất của sợi bazan và các ứng dụng&#xD;
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi so sánh tính&#xD;
chất của các sợi thương phẩm phổ biến, sợi bazan&#xD;
có tính chất vượt trội so với sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền&#xD;
với hóa chất, nhiệt độ, thân thiện với môi trường. Một số nghiên cứu đã có những đánh&#xD;
giá ảnh hưởng của chiều dài sợi và chất xơ sợi bazan trên tính chất cơ học của vật liệu&#xD;
composite chế tạo trên nền nhựa polyester. Kết quả các đặc tính của các vật liệu tổng&#xD;
hợp cho thấy chiều dài sợi là có ảnh hưởng đáng kể trên các tính chất cơ học của vật&#xD;
liệu composite và cũng như hàm lượng xơ&#xD;
1.2.3. Các nghiên cứu thiết kế thành phần bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
Các đặc tính vật lý quan trọng cần xem xét khi phân tích sợi bazan là chiều dài, cường&#xD;
độ chịu kéo, mô đun đàn hồi, độ giãn dài khi đứt và nhiệt độ nóng chảy. Những đặc&#xD;
tính này có tác động trực tiếp đến hiệu suất chất kết dính và hỗn hợp BTN. Sự phân&#xD;
phối đồng nhất của sợi giống như một loại gia cường không định hướng có tác động đáng&#xD;
kể đến khả năng nâng cao chất lượng của hỗn hợp BTN. Hiện nay, các nhà nghiên cứu&#xD;
trên thế giới đã sử dụng ba phương pháp để thêm sợi bazan vào hỗn hợp BTN, đó là: trộn&#xD;
ướt, trộn khô và kết hợp cả trộn ướt và trộn khô.&#xD;
 Phương pháp trộn ướt: sử dụng máy trộn cắt tốc độ cao và sợi được trộn với chất&#xD;
kết dính trước khi trộn với cốt liệu.&#xD;
 Phương pháp trộn khô: sợi được trộn cùng cốt liệu trước, sau đó trộn với chất kết&#xD;
dính. Phương pháp trộn khô ưu việt và thông dụng hơn phương pháp trộn ướt vì&#xD;
không yêu cầu máy trộn cắt tốc độ cao. Hơn nữa, nhược điểm của sự kết tụ sợi&#xD;
trong phương pháp trộn khô là ít hơn so với phương pháp trộn ướt.&#xD;
 Phương pháp kết hợp trộn khô và trộn ướt: cốt liệu và chất kết dính được trộn với&#xD;
nhau trước, sau đó sợi được thêm vào.&#xD;
1.3. Các nghiên cứu về bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
Các nghiên cứu thế giới cho thấy sợi bazan phân bố ngẫu nhiên trong không gian ba&#xD;
chiều của hỗn hợp BTN, sợi bazan giúp phân tán ứng suất và tránh ứng suất quá mức.&#xD;
Kết quả cho thấy sợi bazan đóng một vai trò "cầu nối" giúp cải thiện khả năng kháng&#xD;
nứt của hỗn hợp BTN, đồng thời làm chậm sự phát triển của các vết nứt.4&#xD;
Ngoài ra, các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của BTN khi sử dụng sợi bazan đã được đánh giá&#xD;
như các thông số Marshall, lún vệt bánh xe và độ ổn định động, sức kháng ẩm, mô đun&#xD;
đàn hồi. Tuy nhiên vẫn còn nhiều các chỉ tiêu quan trọng của BTN chưa được nghiên&#xD;
cứu.&#xD;
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có công bố nào về BTN sử dụng sợi bazan.&#xD;
1.4. Nghiên cứu sử dụng học máy dự báo các đặc trƣng bê tông nhựa&#xD;
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ 4.0, cùng với tính&#xD;
đơn giản, tự động, hiệu quả và ứng dụng cao, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc sử&#xD;
dụng học máy (Machine learning - ML) dựa trên các kết quả thử nghiệm. Kỹ thuật này&#xD;
đang trở nên phổ biến và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là ngành xây dựng&#xD;
và giao thông vận tải.&#xD;
1.5. Đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc&#xD;
Dựa vào các kết quả tổng hợp về các loại sợi gia cường và sợi bazan sử dụng cho hỗn&#xD;
hợp BTN ở Việt Nam và trên thế giới, có thể thấy rằng sử dụng sợi nói chung và sợi&#xD;
bazan nói riêng, giúp tăng cường một số đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN, đặc biệt là&#xD;
khả năng kháng LVBX và cải thiện DS.&#xD;
1.6. Xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án&#xD;
 Nghiên cứu nghiên cứu hình thái, phân bố sợi, cấu trúc BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
với các hàm lượng sợi bazan.&#xD;
 Đề xuất quy trình chế tạo BTN sử dụng sợi bazan và nhựa đường 60/70 gốc dầu&#xD;
mỏ, xác định nhiệt độ trộn và đầm nén hỗn hợp BTN.&#xD;
 Nghiên cứu thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan nhằm phục&#xD;
vụ cho thiết kế KCAĐ mềm theo TCCS 38:2022/TCĐBVN và phương pháp cơ&#xD;
học thực nghiệm. Qua đó đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan trong xây dựng mặt đường BTN.&#xD;
 Ứng dụng các thuật toán ML để xây dựng các công cụ dự báo nhanh và chính xác&#xD;
một số đặc tính cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan. Điều này hữu ích cho các kỹ sư&#xD;
vật liệu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong các nghiên cứu về sau.&#xD;
1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu&#xD;
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm, xác&#xD;
suất thống kê, mô hình hóa, và học máy.&#xD;
CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNG&#xD;
NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN VỚI TỶ LỆ HỢP LÝ&#xD;
Chương 2 của luận án tập trung vào nghiên cứu và phân tích về sợi bazan trong hỗn&#xD;
hợp BTN. Mục tiêu của chương này là xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn để hiểu rõ5&#xD;
Hình 2.2. Đƣờng cong cấp phối thiết kế hỗn hợp&#xD;
BTN sau khi phối trộn.&#xD;
0&#xD;
10&#xD;
20&#xD;
30&#xD;
40&#xD;
50&#xD;
60&#xD;
70&#xD;
80&#xD;
90&#xD;
100&#xD;
0,075 0,75 7,5&#xD;
Cận trên&#xD;
Cận dưới&#xD;
Thiết kế&#xD;
Hàm lượng lọt sàng (%)&#xD;
Cỡ sàng (mm)&#xD;
hơn về nguyên lý sợi bazan cải thiện tính chất của BTN, qua đó xây dựng chương trình&#xD;
thực nghiệm và xác định hàm lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan.&#xD;
2.1. Xây dựng chƣơng trình thực nghiệm hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
– Phương pháp thiết kế: Marshall;&#xD;
– Loại BTN: BTNC 12,5;&#xD;
– Cốt liệu: Lấy tại mỏ đá Sunway,&#xD;
Quốc Oai, Hà Nội;&#xD;
– Bột khoáng lấy từ mỏ đá Kiện&#xD;
Khê, Hà Nam;&#xD;
– Chất kết dính: Nhựa đường 60/70&#xD;
do Công ty TNHH Nhựa đường&#xD;
Petrolimex - Việt Nam cung cấp;&#xD;
– Sợi: Sợi bazan được sử dụng trong&#xD;
nghiên cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc, có màu nâu vàng, chiều dài sợi 12 mm;&#xD;
– Hàm lượng sợi được thêm vào hỗn hợp BTN trong quá trình trộn khô với hàm&#xD;
lượng thay đổi từ 0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% theo khối lượng hỗn hợp;&#xD;
– Lựa chọn phương pháp trộn: trộn khô. Thời gian trộn sợi bazan và nhựa đường&#xD;
được chọn là 2 phút, dựa trên đa số kết quả thực nghiệm ở các nghiên trước đó sử&#xD;
dụng thời gian trộn trong khoảng 90 giây đến 2 phút;&#xD;
2.2. Phân tích liên kết và phân bố sợi bazan trong hỗn hợp bê tông nhựa&#xD;
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu hình thái vật chất bằng kính hiển vi điện tử quét&#xD;
SEM&#xD;
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái vật chất bằng kính hiển vi điện&#xD;
tử quét SEM để chụp ảnh, phân tích hình thái sợi bazan, sợi bazan đã trộn trong BTN;&#xD;
2.2.2. Kết quả thí nghiệm phân tích hình thái SEM của các vật liệu&#xD;
2.2.2.1. Liên kết và sự phân bố giữa sợi bazan và nhựa đường&#xD;
Hình 2.6. Liên kết giữa sợi bazan và chất kết dính.&#xD;
Hình 2.6. cho thấy không chỉ bề mặt sợi được phủ nhựa đường, sự kết dính giữa rễ các&#xD;
sợi bazan vào nhựa đường cũng rất tốt. Kết quả của hình ảnh SEM có thể được giải&#xD;
thích dựa trên ba lý thuyết, đó là lý thuyết về thẩm thấu bề mặt, lý thuyết về lớp chuyển6&#xD;
tiếp và lý thuyết về liên kết hóa học. Với các lý thuyết này, việc bổ sung sợi bazan vào&#xD;
trong BTN, hiệu ứng giao thoa của các pha trong hỗn hợp nhựa đường về cơ bản đã&#xD;
thay đổi, giúp nâng cao hiệu suất vĩ mô của BTN.&#xD;
2.2.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng sợi bazan trong hỗn hợp BTN&#xD;
a) Hỗn hợp không có sợi bazan b) Hỗn hợp 0,1% sợi bazan c) Hỗn hợp 0,2% sợi bazan&#xD;
d) Hỗn hợp 0,3% sợi bazan e) Hỗn hợp 0,4% sợi bazan f) Hỗn hợp 0,5% sợi bazan&#xD;
Hình 2.7. Phân bố của sợi bazan với các hàm lƣợng khác nhau&#xD;
a) Hỗn hợp 0,3% sợi bazan b) Hỗn hợp 0,4% sợi bazan c) Hỗn hợp 0,5% sợi bazan&#xD;
Hình 2.8. Liên kết giữa các sợi bazan với nhau trong hỗn hợp BTN&#xD;
Từ Hình 2.7 b, c có thể thấy, khi hàm lượng sợi bazan thấp (0,1%; 0,2%), trong hỗn&#xD;
hợp sợi được phân bố đều, tuy nhiên do hàm lượng sợi bazan ít, vì vậy chưa đủ để hình&#xD;
thành kết cấu mạng lưới không gian, liên kết giữa sợi với sợi kém. Khi hàm lượng sợi&#xD;
bazan đạt giá trị 0,3% và 0,4%, sợi bazan được phân bố đều trong hỗn hợp (Hình 2.7 d,&#xD;
e), sợi đan chéo dọc ngang, hình thành kết cấu mạng không gian (Hình 2.7 a, b). Mạng&#xD;
không gian được tạo ra giữa các sợi vừa có tác dụng phân tán tải trọng, vừa có khả7&#xD;
năng khắc phục hiện tượng trượt trơn giữa các hạt, liên kết hỗn hợp thành một khối&#xD;
thống nhất, đồng thời làm chậm, và giảm tốc độ phát triển của vết nứt. Khi hàm lượng&#xD;
sợi lớn, đạt giá trị 0,5% (Hình 2.7 f, Hình 2.8 c), sợi sẽ phân bố không đều dẫn đến hiện&#xD;
tượng kết bó, tác dụng của sợi sẽ không được phát huy tối đa.&#xD;
2.3. Ứng dụng học máy trong hỗ trợ thiết kế thành phần BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
2.3.1. Ứng dụng học máy trong dự báo tính chất cơ lý của vật liệu&#xD;
Nội dung phần này trình bày ứng dụng các thuật toán học máy (ML) để xây dựng mô hình&#xD;
dự báo MS và MF của BTN sử dụng sợi bazan. Để xây dựng tương quan giữa các thông số&#xD;
thí nghiệm với các chỉ tiêu dự báo, nghiên cứu này xây dựng hai bộ dữ liệu cho tham số MS&#xD;
và MF. Các dữ liệu được sử dụng cho quá trình đào tạo xác thực và kiểm chứng được thu&#xD;
thập từ các nghiên cứu đã công bố trên thế giới&#xD;
2.3.2. Một số thuật toán và các kỹ thuật được sử dụng&#xD;
 Mô hình độ dốc tăng cường cấp cao Extreme Gradient Boosting;&#xD;
 Thuật toán tối ưu hóa Sailfish Optimizer;&#xD;
 Thuật toán tối ưu hóa Aquila Optimizer;&#xD;
 Kỹ thuật xác thực chéo;&#xD;
 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực dự báo của mô hình: hệ số xác định (R2), căn của&#xD;
sai số toàn phương trung bình (RMSE), sai số tuyệt đối trung bình (MAE), và sai&#xD;
số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE).&#xD;
2.3.3. Quy trình xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần bê tông nhựa sử dụng&#xD;
sợi bazan&#xD;
Luận án nghiên cứu đưa ra công cụ hỗ trợ dự báo một số chỉ tiêu cơ lý của BTN sử&#xD;
dụng sợi bazan, bao gồm MS và MF. Quy trình được thực hiện thông qua các bước&#xD;
chính gồm:&#xD;
 Chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho bài toán dự báo;&#xD;
 Xây dựng mô hình dự báo và tối ưu hoá siêu tham số của mô hình;&#xD;
 Đánh giá mô hình được tối ưu hoá và xác định mô hình tốt nhất;&#xD;
 Xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần BTN.&#xD;
 Chi tiết về các bước này được trình bày ở các bước tiếp theo.&#xD;
2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu&#xD;
Cơ sở dữ liệu MS gồm 99 mẫu thí nghiệm, cơ sở dữ liệu MF gồm 59 mẫu thí nghiệm.&#xD;
Hai cơ sở dữ liệu có 10 thông số đầu vào, bao gồm: độ bền kéo sợi (X1), hàm lượng sợi&#xD;
(X2), chiều dài sợi (X3), đường kính sợi (X4), độ kim lún (X5), điểm hóa mềm (X6),&#xD;
hàm lượng chất kết dính (X7), cốt liệu 2,36 mm (X8), cốt liệu 4,75 mm (X9) và cốt liệu&#xD;
9,5 mm (X10). Cần lưu ý rằng, ở đây, các đầu vào như X8, X9 và X10 biểu thị lượng cốt&#xD;
liệu (% trọng lượng) lọt qua các kích thước sàng khác nhau lần lượt là 2,36, 4,75, và&#xD;
9,5 mm.8&#xD;
2.3.5. Điều chỉnh siêu tham số của mô hình XGB&#xD;
Hai thuật toán AO và SFO được sử dụng để điều chỉnh siêu tham số của mô hình XGB.&#xD;
Trong thuật toán AO và SFO, các tham số quan trọng cần hiệu chỉnh là kích thước dân&#xD;
số (np) và số lần lặp để tìm kiếm tối ưu.&#xD;
2.3.6. Kết quả xây dựng mô hình dự báo XGB cho MS và MF&#xD;
Hình 2.10. Phân tích hồi quy trong dự đoán MS dữ liệu đào tạo và kiểm chứng&#xD;
Hình 2.11. Phân tích hồi quy trong dự đoán MF dữ liệu đào tạo và kiểm chứng&#xD;
 Hình 2.10 cho thấy mối quan hệ giữa các giá trị MS thử nghiệm và các giá trị&#xD;
được tạo ra từ mô hình XGB_SFO_40. Mô hình XGB_SFO_40 có hiệu suất R =&#xD;
0,998, RMSE = 0,189 kN, MAE = 0,036 kN và MAPE = 0,005 cho dữ liệu đào&#xD;
tạo. Đối với dữ liệu kiểm chứng, các giá trị này lần lượt là R = 0,976, RMSE =&#xD;
0,451 kN, MAE = 0,367 kN và MAPE = 0,033. Có thể thấy khả năng dự đoán của&#xD;
mô hình XGB_SFO_40 đối với bài toán dự đoán MS của BTN sợi bazan là tốt.&#xD;
 Hình 2.11 hiển thị mối quan hệ giữa giá trị MF thực tế và giá trị MF dự đoán được&#xD;
đưa ra dưới dạng biểu đồ hồi quy. Mô hình XGB_SFO_30 đưa ra sai số R =&#xD;
0,927, RMSE = 0,185 mm, MAE = 0,144 mm và MAPE = 0,043 cho dữ liệu đào&#xD;
tạo. Đối với dữ liệu kiểm chứng, các giá trị này lần lượt là R = 0,909, RMSE =&#xD;
0,1572 mm, MAE = 0,125 mm và MAPE = 0,036. Với kết quả dự đoán như trên9&#xD;
Hình 2.14. Biểu đồ tổng hợp độ ổn định Marshall (MS) của hỗn hợp BTN.&#xD;
của mô hình cho thấy, mô hình XGB_SFO_30 cho dự đoán MF của BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan có khả năng dự đoán mạnh.&#xD;
2.3.7. Xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần bê tông nhựa&#xD;
Phần này trình bày quá trình tối ưu hóa thiết kế thành phần BTN, mô hình&#xD;
XGB_SFO_40 được sử dụng để tìm ra các giá trị của các biến đầu vào (X1-X10) sao&#xD;
cho giá trị MS của hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan đạt giá trị cao nhất. Những xu thế&#xD;
được tìm ra ở 40 mẫu BTN sử dụng AIML là những chỉ dẫn tốt để tiến hành thực&#xD;
nghiệm trong luận án. Đáng chú ý, mô hình AIML được đề xuất không hề sử dụng dữ&#xD;
liệu thực nghiệm của NCS mà hoàn toàn được sử dụng dựa trên các công bố về BTN sử&#xD;
dụng sợi bazan thu thập được (Hình 2.12).&#xD;
Hình 2.12. 40 mẫu BTN đƣợc đề xuất bởi mô hình XGB_SFO_40&#xD;
2.4. Xác định hàm lƣợng nhựa tối ƣu cho hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
2.4.1. Phân tích độ ổn định Marshall (MS)&#xD;
MS đạt giá trị cao&#xD;
nhất ở tất cả các&#xD;
hàm lượng nhựa&#xD;
đường khi sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,4%. Khi&#xD;
không sử dụng sợi&#xD;
bazan thì MS đạt&#xD;
giá trị thấp nhất khi&#xD;
sử dụng hàm lượng&#xD;
nhựa đường là&#xD;
3,5%; 4,0%; 5,0%&#xD;
và 5,5%. Khi sử&#xD;
dụng sợi bazan với10&#xD;
hàm lượng 0,5% thì MS đạt giá trị thấp nhất với hàm lượng nhựa đường sử dụng là&#xD;
4,5%.&#xD;
2.4.2. Phân tích độ dẻo Marshall (MF)&#xD;
Hình 2.16 là biểu đồ tổng hợp&#xD;
MF của hỗn hợp BTN theo hàm&#xD;
lượng nhựa đường và hàm&#xD;
lượng bazan. Tham khảo yêu&#xD;
cầu kỹ thuật theo QĐ 858 và&#xD;
TCVN 13567:2022, MF của&#xD;
hỗn hợp BTN nằm trong&#xD;
khoảng 1,5 đến 4,0 mm. Như&#xD;
vậy, ngoại trừ hỗn hợp BTN&#xD;
không sử dụng sợi bazan với&#xD;
hàm lượng nhựa đường 5,5%,&#xD;
thì tất cả các hỗn hợp BTN còn&#xD;
lại đều thỏa mãn yêu cầu kỹ&#xD;
thuật về MF.&#xD;
2.4.3. Xác định hàm lượng chất kết dính tối ưu của hỗn hợp BTN với các hàm lượng&#xD;
sợi bazan khác nhau&#xD;
Các kết quả chi tiết thiết kế lựa chọn hàm lượng nhựa đường với các hàm lượng sợi:&#xD;
0,0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% được thể hiện ở&#xD;
Bảng 2.15. Hàm lƣợng nhựa tối ƣu tƣơng ứng với từng hàm lƣợng sợi.&#xD;
Hàm lƣợng/&#xD;
Ký hiệu&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.0&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0,1&#xD;
BTN_ Bazan&#xD;
0,2&#xD;
BTN_ Bazan&#xD;
0,3&#xD;
BTN_ Bazan&#xD;
0,4&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0,5&#xD;
Hàm lượng sợi&#xD;
bazan (%) 0,0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5&#xD;
Hàm lượng&#xD;
nhựa tối ưu (%) 4,6 4,7 4,9 5,1 5,3 5,4&#xD;
2.5. Kết luận chƣơng 2&#xD;
 Phương pháp trộn khô được lựa chọn để đưa sợi bazan vào hỗn hợp BTN, và đã&#xD;
xác định được đường cong cấp phối thiết kế hỗn hợp BTN sau khi phối trộn;&#xD;
 Dựa theo phân tích hình ảnh SEM, hàm lượng sợi bazan là 0,3% và 0,4% giúp sợi&#xD;
phân bố đều trong hỗn hợp BTN hơn so với các hàm lượng sợi còn lại;&#xD;
 Xây dựng được công cụ mô phỏng số cho hai chỉ tiêu MS và MF, qua đó sử dụng&#xD;
công cụ ML để mô phỏng tối ưu hóa thiết kế BTN sử dụng sợi bazan và tìm được&#xD;
các khoảng giá trị về hàm lượng cốt liệu, nhựa, sợi bazan cần được quan tâm khi&#xD;
tiến hành nghiên cứu thực nghiệm;&#xD;
 BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% sẽ được sử dụng để tiến hành các thí&#xD;
nghiệm chỉ tiêu cơ lý ở các chương tiếp theo của LATS. Ngoài ra, các mẫu BTN&#xD;
với các hàm lượng sợi khác (0; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,5%) cũng sẽ được sử dụng&#xD;
để đánh giá và so sánh các chỉ tiêu cơ lý.&#xD;
Hình 2.16. Biểu đồ tổng hợp độ dẻo Marshall của hỗn hợp BTN.11&#xD;
Hình 3.4 Biểu đồ chiều sâu LVBX của các loại BTN&#xD;
sử dụng hàm lƣợng sợi bazan khác nhau.&#xD;
CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ&#xD;
HỌC CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN&#xD;
Chương 3 tiến hành lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan,&#xD;
sau đó tiến hành nghiên cứu thí nghiệm và đánh giá các kết quả thu được.&#xD;
3.1. Lựa chọn các chỉ tiêu trong nghiên cứu&#xD;
Các chỉ tiêu đánh giá hỗn hợp BTN trong nghiên cứu được đề xuất dựa trên các đặc&#xD;
tính của hỗn hợp BTN, đồng thời phục vụ tính toán thiết kế kết cấu áo đường mềm theo&#xD;
TCCS 38:2022/TCĐBVN, gồm các chỉ tiêu sau:&#xD;
1. Thí nghiệm đánh giá chiều sâu lún vệt bánh xe (LVBX);&#xD;
2. Cường độ kéo uốn ở 15°C.&#xD;
3. Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng nứt của vật liệu BTN - theo tiêu chuẩn&#xD;
ASTM D8225-19 thông qua chỉ số CTIndex.&#xD;
4. Mô đun đàn hồi tĩnh ở các nhiệt độ 15°C, 30°C, 60°C;&#xD;
5. Thí nghiệm đánh giá mô đun đàn hồi động theo tiêu chuẩn AASHTO TP62;&#xD;
Tổng cộng 05 chỉ tiêu cơ học được thí nghiệm cho 06 loại BTN với hàm lượng sợi&#xD;
bazan khác nhau: 0,0% (đối chứng); 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5%.&#xD;
3.2. Thí nghiệm đánh giá lún vệt bánh xe&#xD;
Trong nghiên cứu&#xD;
này, việc đánh giá&#xD;
LVBX được thực hiện&#xD;
theo phương pháp A&#xD;
theo quyết định&#xD;
1617/QĐ-BGTVT.&#xD;
Kết quả thu được là&#xD;
chiều sâu LVBX&#xD;
trong môi trường&#xD;
nước và điểm bong&#xD;
màng nhựa (nếu có).&#xD;
Kết quả thí nghiệm&#xD;
chiều sâu LVBX của&#xD;
BTN_60/70 và BTN&#xD;
sợi bazan được thể hiện chi tiết ở Hình 3.4.&#xD;
Kết quả thử nghiệm cho thấy, sau 15.000 lượt chạy trong môi trường nước ở 50oC,&#xD;
chiều sâu LVBX của tất cả 6 loại BTN đều nhỏ hơn giá trị cho phép (12,5 mm) theo yêu&#xD;
cầu của Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT. BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%&#xD;
có chiều sâu LVBX nhỏ nhất (3,67 mm), tiếp theo là BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,3% (4,18 mm); BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,5% (4,81 mm), BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,2% (4,99 mm), BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,1% (5,13 mm). Hỗn hợp BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan có chiều sâu&#xD;
LVBX lớn nhất (5,83 mm), xem Hình 3.4. Như vậy, việc sử dụng sợi bazan cho BTN&#xD;
với hàm lượng sợi 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4% và 0,5% có hiệu quả trong việc giảm chiều&#xD;
sâu LVBX, các giá trị giảm tương ứng là 12%; 14%; 28%; 37%; và 17% so với mẫu12&#xD;
đối chứng. Kết quả thí nghiệm đã cho thấy khả năng kháng LVBX tốt của hỗn hợp&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan so với hỗn hợp BTN thông thường không sử dụng sợi.&#xD;
3.3. Thí nghiệm cƣờng độ kéo&#xD;
uốn&#xD;
Cường độ kéo uốn là thông số&#xD;
quan trọng thể hiện khả năng&#xD;
chịu lực của hỗn hợp BTN&#xD;
được sử dụng trong tính toán&#xD;
thiết kế kết cấu mặt đường&#xD;
mềm theo tiêu chuẩn TCCS&#xD;
38:2022 và kết quả đảm bảo độ&#xD;
chụm theo tiêu chuẩn đánh giá.&#xD;
Kết quả thí nghiệm cường kéo&#xD;
uốn thể hiện ở Hình 3.7 cho&#xD;
thấy, so với BTN đối chứng&#xD;
không sử dụng sợi bazan, sử&#xD;
dụng sợi bazan đã cải thiện đáng kể cường độ kéo uốn của BTN. Khi sử dụng sợi bazan&#xD;
với hàm lượng 0,3%, cường độ kéo uốn đạt giá trị lớn nhất (10,19 MPa). BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm lượng 0,4% có cường độ kéo uốn đạt giá trị lớn thứ hai (9,819MPa).&#xD;
BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan, cường độ kéo uốn đạt giá trị nhỏ nhất (8,168&#xD;
MPa).&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng tăng dần từ từ 0,1% lên 0,3% thì cường độ kéo&#xD;
uốn tăng dần, mức độ tăng so với BTN đối chứng lần lượt là 14%, 19% và 25%. Khi&#xD;
tiếp tục tăng hàm lượng sợi lên 0,4% và 0,5%, thì giá trị cường độ kéo uốn bắt đầu&#xD;
giảm, tuy nhiên vẫn tăng so với BTN đối chứng tương ứng là 20% và 15%.&#xD;
Có thể thấy, việc bổ sung sợi bazan đã làm tăng độ bền kéo uốn của hỗn hợp BTN. Sợi&#xD;
bazan giúp làm tăng tính linh hoạt của hỗn hợp nhựa đường, hoạt động như một chất&#xD;
gia cường và nâng cao khả năng chống nứt của hỗn hợp nhựa đường ở nhiệt độ thấp.&#xD;
Sợi bazan bám vào nhựa đường, giúp làm cứng các sợi, hiệu ứng làm cứng này đã tránh&#xD;
sự hình thành các vết nứt, hấp thụ một&#xD;
phần ứng suất và tăng khả năng chống&#xD;
lại các vết nứt của vật liệu ở nhiệt độ&#xD;
thấp.&#xD;
3.4. Thí nghiệm đánh giá khả năng&#xD;
kháng nứt của hỗn hợp BTN&#xD;
Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng&#xD;
nứt tiến hành theo tiêu chuẩn ASTM&#xD;
D8225-19.&#xD;
Kết quả chỉ số kháng nứt CTIndex thể&#xD;
hiện ở Hình 3.14 cho thấy cả 6 loại&#xD;
BTN trong nghiên cứu đều lớn&#xD;
hơn giá trị tối thiểu (CTIndex ≥&#xD;
Hình 3.7. Kết quả thí nghiệm cƣờng độ kéo uốn của các loại&#xD;
BTN với hàm lƣợng sợi khác nhau.&#xD;
8,17&#xD;
9,32&#xD;
9,74&#xD;
10,19&#xD;
9,82&#xD;
9,38&#xD;
0,00&#xD;
2,00&#xD;
4,00&#xD;
6,00&#xD;
8,00&#xD;
10,00&#xD;
12,00&#xD;
Cường độ kéo uốn (MPa)&#xD;
Loại bê tông nhựa&#xD;
Hình 3.14. Kết quả thí nghiệm chỉ số kháng nứt CTIndex của&#xD;
các loại bê tông nhựa với hàm lƣợng sợi khác nhau.13&#xD;
Hình 3.20. Mô đun đàn hồi tĩnh của 6 loại BTN.&#xD;
80) của Bang Oklahoma đưa ra. So với BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan, BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan với hàm lượng từ 0,1% lên 0,4% có chỉ số CTIndex tăng cao hơn đáng&#xD;
kể, mức tăng tương ứng lần lượt với mức tăng hàm lượng sợi 0,1%, 0,2%, 0,3% và&#xD;
0,4% là 8,29%; 21,13%; 64,78%; 90,97%. Chỉ số CTIndex đạt giá trị lớn nhất (309,20) là&#xD;
hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%. Tuy nhiên, khi hàm lượng sợi&#xD;
bazan sử dụng cho BTN lên đến 0,5% thì chỉ số CTIndex bắt đầu giảm chỉ còn 218,91.&#xD;
Điều này cho thấy tỷ lệ nhựa đường trong hỗn hợp BTN và tác dụng của sợi bazan đã&#xD;
ảnh hưởng lớn đến chỉ số kháng nứt CTIndex. Sử dụng sợi bazan giúp cải thiện đáng kể&#xD;
khả năng kháng nứt của BTN, BTN có chỉ số kháng nứt CTIndex đạt giá trị lớn nhất khi&#xD;
sử dụng hàm lượng sợi 0,4%.&#xD;
3.5. Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi tĩnh&#xD;
Mô đun đàn hồi tĩnh (E tĩnh) được thí nghiệm theo mô hình thí nghiệm nén từ biến tĩnh&#xD;
và tham khảo theo phụ lục C của tiêu chuẩn TCCS 38:2022. Mẫu BTN được chế bị&#xD;
dạng hình trụ có đường kính và chiều cao bằng 100mm, chịu tác dụng của tải trọng dài&#xD;
hạn đáp ứng ứng suất nén trong mẫu&#xD;
BTN đạt mức 0,5 MPa. Thí nghiệm&#xD;
sử dụng thiết bị đầm xoay (Gyratory&#xD;
Testing machines) do hãng Daiwa&#xD;
Kenko, Nhật Bản sản xuất. Quá&#xD;
trình nén mẫu sử dụng thiết bị UTM&#xD;
do hãng Cooper, Vương quốc Anh&#xD;
sản xuất.&#xD;
Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi&#xD;
tĩnh ở 15°C, 30°C và 60°C của 6&#xD;
loại hỗn hợp được thể hiện ở Hình&#xD;
3.20. Kết quả cho thấy, ở cả 3&#xD;
mức nhiệt độ thí nghiệm 15°С, 30°С và 60°С, mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan (ở tất cả 5 hàm lượng sợi) đều cao hơn mô đun đàn hồi tĩnh của BTN đối&#xD;
chứng (không sử dụng sợi bazan).&#xD;
Ở nhiệt độ 15°С, mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%&#xD;
đạt giá trị lớn nhất (1.210,20 MPa), cao hơn so với BTN đối chứng là 57%. Tiếp theo là&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,3%, 0,2%,0,5% và 0,1%.&#xD;
Ở nhiệt độ 30°С và 60°С, mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,3% đạt giá trị lớn nhất (524,21 MPa và 284,83 MPa), cao hơn so với BTN đối&#xD;
chứng tương ứng là 54% và 22%.&#xD;
Sợi bazan có thể hấp thụ một số thành phần nhẹ của nhựa đường để cải thiện độ nhớt&#xD;
của nó, đồng thời sợi bazan phân bố ngẫu nhiên trong không gian ba chiều của hỗn hợp&#xD;
BTN, giúp phân tán ứng suất và tránh ứng suất quá mức. Vì vậy, mô đun đàn hồi tĩnh&#xD;
của BTN có thể được tăng cường khi bổ sung sợi bazan. Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm lượng hợp lý để có thể phát huy hiệu quả tốt nhất. Bởi vì khi sử&#xD;
dụng sợi bazan với hàm lượng cao, có thể dẫn đến hiện tượng sợi bị vón cục hoặc sự&#xD;
phân bố không đồng đều trong BTN14&#xD;
3.6. Thí nghiệm đánh giá mô đun đàn hồi động&#xD;
Thí nghiệm mô đun đàn hồi động được thực hiện trong phòng thí nghiệm theo hướng&#xD;
dẫn của tiêu chuẩn AASHTO TP 62.&#xD;
Tất cả các mẫu được đặt trong buồng ổn định nhiệt để có thể duy trì nhiệt độ ổn định.&#xD;
Thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị CRT NU-14 (của hãng Cooper - Anh sản&#xD;
xuất). Vùng nhiệt độ thí nghiệm nằm trong khoảng từ 10°C-60°C. Thí nghiệm |E*| cho&#xD;
các mẫu BTN sử dụng hàm lượng sợi bazan là 0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4%; 0,5%&#xD;
được tiến hành ở 6 mức tần số từ 0,1 Hz đến 10 Hz (0,1 Hz; 0,5 Hz; 1 Hz; 5 Hz; 10 Hz&#xD;
và 25 Hz) và 6 mức nhiệt độ từ 10°C-60°C (10°C, 20°C, 30°C, 40°C, 50°C, 60°C),&#xD;
đảm bảo mẫu được đầm sao cho đạt được độ rỗng dư Va = 7±0.5 %.&#xD;
Mức độ ảnh hưởng của tần số và nhiệt độ đến |E*| được thể hiện rõ ràng hơn ở Hình&#xD;
3.25, Hình 3.26. Ở nhiệt độ 10°C và tần số 25 Hz, |E*| có giá trị lớn nhất đối với tất cả&#xD;
6 loại hỗn hợp BTN; Ở nhiệt độ 60°C và tần số 0,1 Hz, |E*| có giá trị nhỏ nhất đối với&#xD;
tất cả 6 loại hỗn hợp BTN.&#xD;
Hình 3.25. Ảnh hƣởng của tần số đến |E*| của 6 loại BTN.&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(a) BTN 0,0% basalt&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(b) BTN 0,1% basalt&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(c) BTN 0,2% bazan&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(d) BTN 0,3% bazan&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(e) BTN 0,4% bazan&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C15&#xD;
Hình 3.26. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến |E*| của 6 loại BTN.&#xD;
Sự thay đổi mô đun đàn hồi động của các hỗn hợp ứng với tần số và nhiệt độ được thể&#xD;
hiện ở Hình 3.27. Kết quả thí nghiệm ở tất cả các hỗn hợp cho thấy, |E*| đều giảm&#xD;
xuống khi nhiệt độ thí nghiệm tăng từ 10°C lên 60°C.&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(a) Tần số = 0.1 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(b) Tần số = 0.5 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(c) Tần số = 1 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(d) Tần số = 5 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(e) Tần số = 10 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(f) Tần số = 25 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.516&#xD;
Hình 3.27. Mô đun đàn hồi động |E*| của các hỗn hợp BTN ứng với 6 tần số và 6 mức nhiệt độ.&#xD;
3.6.1. Xây dựng đường cong chủ mô đun động&#xD;
Đường cong chủ |E*| là đường cong đặc trưng cho tính chất đàn nhớt của BTN trong&#xD;
một vùng rộng của tần số và nhiệt độ. Đường cong chủ được xây dựng từ quy tắc&#xD;
tương quan tần số - nhiệt độ. Để xây dựng đường cong chủ |E*|, các kết quả thí&#xD;
nghiệm được tập hợp để có dữ liệu về |E*| trong một dải nhiệt độ và tần số. Chọn&#xD;
nhiệt độ tham chiếu là 30°C. Các đường cong đẳng nhiệt tương ứng với nhiệt độ lớn&#xD;
hơn 30°C sẽ được dịch chuyển sang trái, trong khi các đường cong tương ứng với&#xD;
nhiệt độ thấp hơn 30°C sẽ được dịch chuyển sang phải bằng các hệ số dịch chuyển aT.&#xD;
Quá trình dịch chuyển này được lặp lại cho đến khi các đường cong hòa vào nhau tạo&#xD;
ra một đường cong trơn liên tục (xem Hình 3.29).&#xD;
3.6.2. Mô hình hóa mô đun động&#xD;
Việc mô phỏng các số liệu thực nghiệm |E*| của BTN được thực hiện bởi mô hình&#xD;
2S2P1D. Mô hình 2S2P1D là một mô hình tổng quát xây dựng dựa trên sự kết hợp các&#xD;
thành phần vật lý, bao gồm 2 lò xo (2 Springs), 2 thành phần hỗn hợp (2 Parabolic&#xD;
elements), và 1 thành phần nhớt (1 Dashpot). Mô hình sử dụng 7 thông số đầu vào để&#xD;
mô hình hóa đặc tính đàn nhớt tuyến tính của BTN được trình bày ở Bảng 3.17. Kết&#xD;
quả mô hình hóa đường cong chủ |E*| của BTN được thể hiện ở Hình 3.32.&#xD;
Hình 3.29. Đƣờng cong chủ |E*| của 6 loại BTN&#xD;
ở nhiệt độ tham chiếu 30 C.&#xD;
Hình 3.32. Mô hình hóa đƣờng cong chủ |E*|&#xD;
của BTN theo mô hình 2S2P1D.&#xD;
5,E+02&#xD;
5,E+03&#xD;
1,E-05 1,E-03 1,E-01 1,E+01 1,E+03 1,E+05&#xD;
Mô đun động (M&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
Tref =300C&#xD;
Đƣờng cong chủ |E*| của BTN&#xD;
3,E+02&#xD;
3,E+03&#xD;
1,E-08 1,E-06 1,E-04 1,E-02 1,E+00 1,E+02 1,E+04 1,E+06 1,E+08&#xD;
Mô đun động (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.0&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.1&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.2&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.3&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.4&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.5&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.0&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.1&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.2&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.3&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.4&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.5&#xD;
Tref =300C&#xD;
Mô hình hóa |E*| của bê tông nhựa theo mô hình 2S2P1D17&#xD;
Bảng 3.17. Các thông số của mô hình 2S2P1D&#xD;
mô phỏng đƣờng cong chủ |E*|.&#xD;
Bảng 3.18. Đánh giá kết quả dự báo&#xD;
|E*| của BTN bằng mô hình 2S2P1D.&#xD;
Loại BTN E00&#xD;
(MPa)&#xD;
E0&#xD;
(MPa) k h  s  Loại BTN R2 Se/Sy Đánh giá&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.0 400 14 600 0,280 0,35 9,25 0,63 2 100 BTN_Bazan 0.0 0,9875 0,129 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.1 420 16 000 0,260 0,41 6,90 0,45 2 800 BTN_Bazan 0.1 0,9621 0,223 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.2 490 16 500 0,240 0,51 7,85 0,45 3 050 BTN_Bazan 0.2 0,9773 0,173 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.3 520 17 000 0,239 0,58 8,27 0,55 3 200 BTN_Bazan 0.3 0,9770 0,1743 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.4 560 19 000 0,233 0,59 8,72 0,55 3 300 BTN_Bazan 0.4 0,9801 0,1621 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.5 500 16 600 0,238 0,57 8,21 0,55 3 100 BTN_Bazan 0.5 0,9726 0,1901 Rất tốt&#xD;
Để đánh giá sự phù hợp của mô hình 2S2P1D với kết quả thí nghiệm, nghiên cứu sử&#xD;
dụng phương pháp mức độ phù hợp (Goodness of Fit). Kết quả xác định hệ số xác định&#xD;
R2 và Se/Sy thể hiện ở Bảng 3.18. Từ kết quả bảng trên cho thấy, mô hình 2S2P1D phù&#xD;
hợp để mô phỏng đường cong chủ |E*| của BTN sử dụng sợi bazan và BTN đối chứng.&#xD;
3.7. Kết luận chƣơng 3&#xD;
 BTN sử dụng sợi bazan có khả năng kháng LVBX trong môi trường nước tốt hơn&#xD;
so với hỗn hợp BTN thông thường không sử dụng sợi bazan. BTN sử dụng sợi&#xD;
bazan với hàm lượng 0,4% có chiều sâu LVBX nhỏ nhất (3,67 mm), hỗn hợp&#xD;
BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan có chiều sâu LVBX lớn nhất (5,83 mm).&#xD;
 Cường độ kéo uốn của BTN khi sử dụng sợi bazan được cải thiện đáng kể. Khi sử&#xD;
dụng sợi bazan với hàm lượng 0,3%, cường độ kéo uốn đạt giá trị lớn nhất (10,19&#xD;
MPa). BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% có cường độ kéo uốn đạt giá&#xD;
trị lớn thứ hai (9,819MPa). BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan, cường độ&#xD;
kéo uốn đạt giá trị nhỏ nhất (8,168 MPa).&#xD;
 Sử dụng sợi bazan giúp cải thiện khả năng kháng nứt của BTN ở tất cả các hàm&#xD;
lượng sợi từ 0,1% lên 0,5%. Chỉ số kháng nứt CTIndex đạt giá trị lớn nhất&#xD;
(309,20) khi sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%.&#xD;
 Mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan ở tất cả 5 hàm lượng sợi và ở 3&#xD;
mức nhiệt độ thí nghiệm 15°С, 30°С và 60°С đều cao hơn mô đun đàn hồi tĩnh&#xD;
của BTN đối chứng (không sử dụng sợi bazan). Ở nhiệt độ 15°С, mô đun đàn hồi&#xD;
tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% đạt giá trị lớn nhất, cao hơn&#xD;
so với BTN đối chứng là 57%. Ở nhiệt độ 30°С và 60°С, mô đun đàn hồi tĩnh của&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,3% đạt giá trị lớn nhất cao hơn so với&#xD;
BTN đối chứng tương ứng là 54% và 22%.&#xD;
 BTN sử dụng sợi bazan có mô đun đàn hồi |E*| cao hơn BTN đối chứng không sử&#xD;
dụng sợi bazan ở tất các các nhiệt độ và tần số. BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,4% có mô đun đàn hồi |E*| cao nhất ở tất cả các nhiệt độ và tần số, tiếp18&#xD;
theo đó là BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng từ 0,3%; 0,5%, 0,2%, 0,1%.&#xD;
BTN không sử dụng sợi bazan có mô đun đàn hồi |E*| thấp nhất.&#xD;
 Các đường cong chủ của |E*| ở nhiệt độ tham chiếu 30°C được xây dựng cho thấy&#xD;
|E*| của BTN sử dụng sợi bazan đều cao hơn BTN đối chứng không sử dụng sợi&#xD;
bazan ở các nhiệt độ và tần số khác nhau.&#xD;
 Mô hình 2S2P1D được xây dựng phù hợp để mô hình hóa |E*| của các loại BTN&#xD;
(sử dụng sợi bazan, BTN đối chứng) và dùng để xác định mộ đun động của BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan ở nhiệt độ và tần số bất kỳ.&#xD;
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu ở Chương 3 cho thấy, hỗn hợp BTN sử dụng sợi&#xD;
bazan có các tính chất cơ học tốt hỗn hợp BTN không sử dụng sợi bazan. Trong đó,&#xD;
BTN sử dụng 0,4% sợi bazan có nhiều đặc tính cơ học tốt hơn BTN thông thường và&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,5%. Do vậy, BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm lượng 0,4% được sử dụng để nghiên cứu ở chương tiếp theo.&#xD;
CHƢƠNG 4. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU&#xD;
THEO HỌC MÁY VÀ ỨNG DỤNG BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN&#xD;
TRONG KẾT CẤU MẶT ĐƢỜNG&#xD;
Chương 4 ứng dụng Machine Learning - Học máy để xây dựng công cụ dự báo ổn định&#xD;
Marshall của BTN sử dụng sợi bazan nhằm định hướng cho các nghiên cứu về sau.&#xD;
Ngoài ra, từ các kết quả thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan như&#xD;
mô đun đàn hồi tĩnh, cường độ kéo uốn và mô đun động ở Chương 3, chương này sử&#xD;
dụng BTN sợi bazan với hàm lượng 0,4% làm lớp mặt trong kết cấu áo đường ô tô.&#xD;
Một số kết cấu áo đường mềm điển hình trên tuyến quốc lộ ở Việt Nam sử dụng lớp&#xD;
mặt BTNC 12,5 được chọn, sau đó thay thế BTNC 12,5 bằng BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
với hàm lượng 0,4% với chiều dày theo tính toán để phân tích, so sánh và đánh giá theo&#xD;
tiêu chuẩn TCCS 38:2022/TCĐBVN và phương pháp thiết kế cơ học thực nghiệm (ME). Cuối cùng, Chương 4 tính toán chi phí xây dựng kết cấu áo đường khi sử dụng sợi&#xD;
bazan và đề xuất hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.&#xD;
4.1. Ứng dụng học máy trong dự báo độ ổn định Marshall&#xD;
4.1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu các mẫu thí nghiệm độ ổn định Marshall&#xD;
Cơ sở dữ liệu các mẫu thí nghiệm MS được tập hợp từ các công bố quốc tế (bao gồm&#xD;
99 mẫu) và các mẫu BTN do NCS thí nghiệm tại Chương 2 (bao gồm 90 mẫu). Bộ cơ&#xD;
sở dữ liệu thí nghiệm MS được tập hợp bao gồm tổng 189 mẫu và 10 biến đầu vào như&#xD;
đã giới thiệu ở Chương 2.&#xD;
4.1.2. Các công cụ ML và mô hình tính toán độ ổn định Marshall&#xD;
Tương tự như tại Chương 2, mô hình XGB được sử dụng để dự báo MS của BTN sử&#xD;
dụng sợi bazan tại Chương 4. Quá trình tối ưu hóa tham số của mô hình XGB được&#xD;
thực hiện tương tự tại Chương 2 với hai thuật toán tối ưu hóa là AO và SFO.19&#xD;
Hình 4.2. Biểu đồ hồi quy so sánh kết quả thí&#xD;
nghiệm MS và các giá trị đƣợc tính toán bởi mô&#xD;
hình XGB.&#xD;
4.1.3. Xây dựng mô hình ML dự báo độ ổn định Marshall của BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
Biểu đồ hồi quy của thí nghiệm và mô&#xD;
phỏng XGB được thể hiện ở Hình 4.2. Có&#xD;
thể quan sát thấy rằng các giá trị thực&#xD;
nghiệm và dự báo bởi XGB đều nằm gần&#xD;
đường hồi quy và đường chéo của biểu đồ.&#xD;
Mô hình XGB_SFO_40 có hiệu suất R =&#xD;
0,901, RMSE = 0,352 kN, MAE = 0,290&#xD;
kN và MAPE = 0,024. Có thể thấy khả&#xD;
năng dự đoán của mô hình XGB_SFO_40&#xD;
đối với bài toán dự đoán MS của BTN sợi&#xD;
bazan là tốt.&#xD;
4.1.4. Xây dựng giao diện GUI dự báo MS&#xD;
của BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
Phần này trình bày công cụ GUI được thiết&#xD;
lập để dự báo MS của BTN sử dụng sợi bazan. Đây là một ứng dụng phần mềm tiên&#xD;
tiến, cung cấp giao diện người dùng đồ họa trực quan. Nó cho phép người dùng nhập&#xD;
dữ liệu, điều chỉnh các tham số, và xem kết quả dự báo MS dựa trên mô hình hóa, qua&#xD;
đó phân tích dữ liệu về sự tương tác và hiệu suất của sợi bazan trong BTN. Đây là công&#xD;
cụ đặc biệt hữu ích cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong việc đánh giá và cải tiến chất&#xD;
lượng BTN (Hình 4.4).&#xD;
4.2. Thực trạng giao thông trên các tuyến đƣờng cấp cao ở Việt Nam và đề xuất&#xD;
cấu tạo kết cấu áo đƣờng mềm&#xD;
4.2.1. Quy mô giao thông trên các tuyến đường cấp cao hiện nay ở Việt Nam&#xD;
Thực tế cho thấy các tuyến quốc lộ (QL) ở Việt Nam hiện nay như QL 1, QL 5, QL 18,&#xD;
QL 3 và một số QL khác đang khai thác đều có lưu lượng giao thông rất lớn và lớn với&#xD;
số lượng xe có tải trọng trục lớn, xe nhiều trục chiếm tỷ lệ tương đối cao. Hiện tượng&#xD;
LVBX xảy ra nhiều trên các tuyến QL đã chứng minh các tuyến đường đang phải chịu&#xD;
tải trọng cũng như lưu lượng lớn, và đây là nguyên nhân chính dẫn đến hư hỏng.&#xD;
4.2.2. Một số kết cấu áo đường điển hình trên các tuyến đường QL ở Việt Nam&#xD;
Ở Việt Nam, các tuyến đường quốc lộ (QL) thường được sử dụng kết cấu áo đường&#xD;
mềm (KCAĐM) điển hình:&#xD;
– Tầng mặt: Được cấu tạo từ 1  2 lớp BTNC rải nóng, có hoặc không có lớp BTN&#xD;
chức năng trên cùng, chiều dày tầng mặt thông thường từ 12  14 cm.&#xD;
– Tầng móng: Được chia thành lớp móng trên và móng dưới. Lớp móng trên thường&#xD;
dùng CPĐD loại 1 có hoặc không gia cố xi măng. Lớp móng dưới có thể dùng&#xD;
CPĐD loại 1, CPĐD loại 2, cấp phối đồi, cấp phối sỏi cuội, và cát gia cố xi măng.&#xD;
Lớp đáy áo đường thường sử dụng đất đồi chọn lọc hoặc cát có chiều dày 30  50 cm&#xD;
đạt độ chặt K  0,9820&#xD;
Hình 4.4. Giao diện GUI để dự báo MS của bê tông nhựa sử dụng sợi bazan.&#xD;
4.2.3. Đề xuất KCAĐ mềm ứng dụng BTN sử dụng sợi bazan làm lớp mặt trong&#xD;
KCAĐ ô tô ở Việt Nam&#xD;
Để so sánh và đánh giá BTN sử dụng sợi bazan khi ứng dụng làm lớp mặt, nghiên cứu&#xD;
lựa chọn KCAĐ của QL32 như Bảng 4.3.&#xD;
4.3. Phân tích kết cấu áo đƣờng mềm theo TCCS 38:2022/TCĐBVN21&#xD;
Bảng 4.3. Các KCAĐ sử dụng trong nghiên cứu&#xD;
Bảng 4.9. Kết quả phân tích kết cấu theo M-E sau 15 năm sử dụng.&#xD;
Kết quả kiểm toán&#xD;
KCAĐ theo TCCS&#xD;
38:2022 cho thấy ưu&#xD;
điểm của BTN_Bazan&#xD;
0.4 khi được sử dụng&#xD;
làm lớp mặt trên của&#xD;
kết cấu áo đường&#xD;
mềm. Cụ thể, có thể&#xD;
sử dụng BTN_Bazan&#xD;
0.4 dày 4cm thay thế&#xD;
cho lớp BTNC12.5&#xD;
dày 5cm nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện về độ võng đàn hồi, cường độ kéo uốn và khả&#xD;
năng chống cắt trượt tương đương nhau. Trường hợp sử dụng BTN_Bazan 0.4 có chiều&#xD;
dày tương đương BTN đối chứng thì mô đun đàn hồi chung của kết cấu có sử dụng sợi&#xD;
cao hơn kết cấu đối chứng.&#xD;
4.4. Phân tích KCAĐ mềm sử dụng BTN sợi bazan theo phương pháp cơ học thực nghiệm&#xD;
Sử dụng phần mềm&#xD;
Darwin-ME 2.3.1 để&#xD;
phân tích một số&#xD;
KCAĐ mềm theo&#xD;
phương pháp M-E.&#xD;
Trong đó, các số liệu&#xD;
về giao thông được&#xD;
khảo sát và lựa chọn&#xD;
đặc trưng quy mô&#xD;
giao thông trên các&#xD;
tuyến đường QL ở&#xD;
Việt Nam; Số liệu về&#xD;
khí hậu thu thập đặc&#xD;
trưng cho Hà Nội;&#xD;
Các số liệu của các&#xD;
lớp vật liệu được thí&#xD;
nghiệm trong phòng.&#xD;
Kết quả phân tích&#xD;
KCAĐ theo M-E sau 15, 16 năm sử dụng được thể hiện ở Bảng 4.9 và Bảng 4.10. Từ các&#xD;
kết quả này có thể rút ra một số nhận xét sau:&#xD;
- Khi thời gian khai thác là 15 năm, KC2 sử dụng BTN chứa 0,4% sợi bazan làm lớp&#xD;
mặt trên có chiều dày giảm 20% so với KC1 nhưng vẫn đảm bảo các đặc tính khai thác&#xD;
tương đương với KC1.&#xD;
- Khi thời gian khai thác là 16 năm, KC3 thỏa mãn tất cả các đặc tính khai thác, trong&#xD;
khi KC1 và KC2 không đạt tổng chiều sâu LVBX toàn kết cấu.22&#xD;
Bảng 4.10. Kết quả phân tích kết cấu theo M-E sau 16 năm sử dụng.&#xD;
Bảng 4.11. Tổng hợp chi phí xây dựng các KCAĐ.&#xD;
Như vậy, với kết quả&#xD;
phân tích KCAĐ&#xD;
phương pháp M-E khi&#xD;
thời gian sử dụng 15&#xD;
năm và 16 năm cho&#xD;
thấy, BTN sử dụng&#xD;
0,4% sợi bazan khi&#xD;
được ứng dụng làm&#xD;
lớp mặt trên của&#xD;
KCAĐ mềm sẽ đem&#xD;
lại những lợi ích nhất&#xD;
định về mặt kinh tế và&#xD;
kỹ thuật so với BTN&#xD;
không sử dụng sợi&#xD;
bazan.&#xD;
4.5. Xác định sơ bộ&#xD;
chi phí xây dựng kết&#xD;
cấu áo đƣờng khi sử&#xD;
dụng sợi bazan&#xD;
Bảng dự toán sơ bộ chi phí xây dựng KCAĐ được trình bày chi tiết ở Bảng 4.11.&#xD;
Kết quả tính toán sơ bộ các chi phí cho thấy, mặc dù chi phí sản xuất BTN_Bazan 0.4&#xD;
cao hơn BTN đối chứng 1,6 lần nhưng tổng chi phí xây dựng kết cấu áo đường khi sử&#xD;
dụng BTN_Bazan 0.4 dày 4cm và 5cm làm lớp mặt trên cao hơn 1,05 và 1,11 lần nếu&#xD;
thay thế BTNC 12,5 dày 5cm. Tuy nhiên, dự toán sơ bộ đang sử dụng báo giá sợi bazan&#xD;
trên thị trường&#xD;
trong bối cảnh tính&#xD;
ứng dụng thực tế của&#xD;
nó chưa cao, khối&#xD;
lượng sử dụng ít nên&#xD;
giá thành chưa có tính&#xD;
cạnh tranh cao. Trong&#xD;
tương lai, khi sợi&#xD;
bazan được ứng dụng&#xD;
rộng rãi trong xây mặt&#xD;
với khối lượng lớn thì&#xD;
chắc chắn giá thành&#xD;
sợi bazan sẽ được&#xD;
giảm đáng kể.&#xD;
4.6. Đề xuất sơ bộ&#xD;
hƣớng chế tạo bê&#xD;
tông nhựa sử dụng&#xD;
sợi bazan ngoài trạm trộn23&#xD;
Hình 4.7. Quy trình sản xuất BTN_bazan ở trạm trộn&#xD;
Nhìn chung, việc sản xuất BTN sợi&#xD;
bazan tại trạm trộn cũng gần giống&#xD;
như BTN thông thường, cần lưu ý&#xD;
khi cho sợi vào hỗn hợp BTN&#xD;
không bị vón cục và đảm bảo tối&#xD;
đa sự phân tán đồng đều. Muốn&#xD;
vậy, sợi phải được đựng trong&#xD;
thùng chứa sạch, kín, chống ẩm tốt&#xD;
và cần có thiết bị phân tán trong&#xD;
quá trình đưa sợi vào máy trộn.&#xD;
Với việc sử dụng phương pháp&#xD;
trộn khô như đã đề cập ở chương&#xD;
2, nghiên cứu đề xuất các bước&#xD;
chính trong quá trình sản suất BTN_Bazan ngoài trạm trộn như sau:&#xD;
 Cốt liệu lớn, nhỏ, bột khoáng sau khi được sấy nóng ở nhiệt độ (khoảng 165 –&#xD;
170oC) được cân đo từng loại theo thiết kế rồi đưa vào máy trộn BTN.&#xD;
 Sợi bazan được đựng trong thùng kín cũng được cân đo theo đúng hàm lượng&#xD;
thiết kế và cho vào máy trộn và trộn cùng cốt liệu trong khoảng thời gian 2 phút.&#xD;
 Nhựa đường sau khi được làm nóng đến nhiệt độ đủ lỏng được cân đo theo đúng tỷ lệ&#xD;
và cho vào máy trộn. Tại đây, tiếp tục trộn hỗn hợp trong khoảng thời gian 2 phút.&#xD;
Quá trình sản xuất BTN_Bazan luôn được kiểm soát tốt nhiệt độ (150oC ± 5oC).&#xD;
Cần lưu ý rằng lựa chọn thời gian trộn là 4 phút tạm thời là một sự lựa chọn an toàn, giúp&#xD;
giảm thiểu các sai số trong quá trình thí nghiệm và đảm bảo sợi bazan được trộn đều trong&#xD;
hỗn hợp BTN. Để có thể có thời gian trộn hợp lý hơn, cần tiến hành các thử nghiệm khác để&#xD;
xem xét ảnh hưởng của thời gian trộn tới các chỉ tiêu cơ lý của BTN. Qua đó, có thể giảm&#xD;
thiểu tối đa thời gian trộn mà vẫn đảm bảo hiệu suất làm việc của BTN.&#xD;
4.7. Kết luận chƣơng 4&#xD;
Từ các kết quả nghiên cứu ở chương 4, có thể rút ra một số nhận xét sau:&#xD;
 Có thể ứng dụng các thuật toán ML để xây dựng các công cụ dự báo nhanh và&#xD;
chính xác độ ổn định MS của BTN sử dụng sợi bazan. Mô hình ML được so sánh&#xD;
và kiểm chứng với các kết quả thí nghiệm trong luận án và cho thấy hiệu suất dự&#xD;
báo tốt;&#xD;
 Kết quả kiểm toán KCAĐ theo TCCS 38:2022 của 3 kết cấu đề xuất (kết cấu đối&#xD;
chứng BTNC 12,5 và kết cấu sử dụng sợi bazan) đều đạt;&#xD;
 Phân tích KCAĐ mềm theo phương pháp M-E cho thấy ưu điểm của BTN sử&#xD;
dụng 0,4% sợi bazan khi được sử dụng làm lớp mặt trên của KCAĐ mềm so với&#xD;
phương án sử dụng BTNC 12,5. Với thời hạn thiết kế 15 năm, KCAĐ mềm có sử&#xD;
dụng BTN sợi bazan 0,4% dày 4 cm (giảm 20% chiều dày lớp mặt trên) có thể&#xD;
đáp ứng tuyến đường có tổng số xe nặng tích lũy tương đương khi sử dụng BTNC&#xD;
12,5 dày 5 cm. Khi thời hạn thiết kế 16 năm, BTN sợi bazan 0,4% dày 5cm thỏa&#xD;
mãn tất cả các đặc tính khai thác, trong khi BTNC 12,5 cùng chiều dày không đạt&#xD;
LVBX toàn kết cấu;&#xD;
 Kết quả xác định các chi phí xây dựng kết cấu áo đường cho thấy tổng chi phí xây&#xD;
dựng kết cấu áo đường khi sử dụng BTN_Bazan 0,4% dày 4cm và 5cm làm lớp24&#xD;
mặt trên cao hơn 1,05 và 1,11 lần nếu thay thế BTNC 12,5 dày 5cm;&#xD;
 Đã đề xuất được sơ bộ hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.&#xD;
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&#xD;
I. KẾT LUẬN&#xD;
1. Những kết quả đạt đƣợc&#xD;
1 Có thể chế tạo BTN sử dụng sợi bazan trong điều kiện Việt Nam đảm bảo các yêu&#xD;
cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng mặt đường theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt&#xD;
Nam. Xác định được hàm lượng nhựa tối ưu của các hỗn hợp BTN tương ứng với&#xD;
các hàm lượng sợi bazan 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% khối lượng hỗn hợp;&#xD;
2 Đề xuất được hàm lượng sợi bazan (0,4% khối lượng hỗn hợp) để chế tạo BTN&#xD;
nhằm cải thiện một số chỉ tiêu cơ lý của BTN như MS, khả năng kháng LVBX,&#xD;
khả năng kháng nứt, cường độ kéo uốn Rku, mô đun đàn hồi tĩnh và mô đun đàn&#xD;
hồi động phù hợp với điều kiện Việt Nam và các vật liệu đầu vào trong nghiên&#xD;
cứu.&#xD;
3 Đề xuất tính toán, mô phỏng, kiểm toán và đánh giá KCAĐ mềm với lớp mặt sử&#xD;
dụng BTN sợi bazan với hàm lượng 0,4%. Bước đầu cho thấy đây là một giải&#xD;
pháp hiệu quả để giảm chiều dày cũng như nâng cao chất lượng khai thác của&#xD;
KCAĐ.&#xD;
4 Xây dựng các đường cong chủ |E*| của BTN sử dụng sợi bazan với các hàm&#xD;
lượng 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% khối lượng hỗn hợp ở nhiệt độ tham&#xD;
chiếu 30°C cho phép xác định mô đun động |E*| của các loại BTN sử dụng sợi&#xD;
bazan ở nhiệt độ, tần số xác định. Bước đầu chỉ ra khả năng ứng dụng mô hình&#xD;
lưu biến 2S2P1D để mô hình hóa mô đun động |E*| của BTN sử dụng sợi bazan.&#xD;
5 Xây dựng được công cụ GUI để dự báo MS của BTN sử dụng sợi bazan. Đây là&#xD;
một phần mềm cung cấp giao diện người dùng đồ họa trực quan, cho phép người&#xD;
dùng nhập dữ liệu, điều chỉnh các tham số, qua đó phân tích dữ liệu về sự tương&#xD;
tác và hiệu suất của sợi bazan trong BTN.&#xD;
2. Những hạn chế&#xD;
1 Các nghiên cứu của Luận án mới thực hiện ở trong phòng thí nghiệm mà chưa có&#xD;
điều kiện thử nghiệm ở hiện trường;&#xD;
2 Nghiên cứu mới chỉ thực hiện với một loại sợi bazan, với chiều dài sợi 12mm,&#xD;
chưa có điều kiện thử nghiệm sợi bazan với chiều dài sợi khác như: 3mm, 6mm,&#xD;
9mm, 18mm và 24mm.&#xD;
II. KIẾN NGHỊ&#xD;
Từ kết quả nghiên cứu trong phòng kiến nghị có thể ứng dụng thử nghiệm tại hiện&#xD;
trường hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan, trên các đoạn đường ô tô cấp cao có quy&#xD;
mô giao thông lớn trong điều kiện Việt Nam.&#xD;
III. HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO&#xD;
1. Nghiên cứu thực nghiệm cho các loại BTN, các loại cốt liệu, nhựa đường khác,&#xD;
tiến tới những số liệu thí nghiệm phổ quát hơn cho điều kiện Việt Nam;&#xD;
2. Nghiên cứu thử nghiệm với các loại cốt sợi bazan khác (chiều dài, đường kính&#xD;
sợi thay đổi) để tìm hiểu ảnh hưởng của sợi bazan tới đặc tính cơ lý của BTN;&#xD;
3. Tiến hành phân tích và so sánh chi tiết hơn về kỹ thuật và kinh tế đối với&#xD;
KCAĐM có sử dụng BTN sợi bazan phân tán, qua đó tiến hành đề xuất công nghệ&#xD;
trộn tại trạm trộn và thực hiện thí nghiệm ngoài hiện trường.DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ&#xD;
1. Ba-Nhan Phung, Thanh-Hai Le, Thuy-Anh Nguyen, Huong-Giang Thi Hoang,&#xD;
Hai-Bang Ly (2023), Novel approaches to predict the Marshall parameters of&#xD;
basalt fiber asphalt concrete, Construction and Building Materials, Accepted 1&#xD;
August 2023, https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2023.132847.&#xD;
2. Ba Nhan Phung, Thanh-Hai Le, Minh-Khoa Nguyen, Thuy-Anh Nguyen, HaiBang Ly (2023), Practical Numerical Tool for Marshall Stability Prediction&#xD;
Based On Machine Learning: An Application for Asphalt Concrete Containing&#xD;
Basalt Fiber, Journal of Science and Transport Technology, Accepted 29/9/2023,&#xD;
https://doi.org/10.58845/jstt.utt.2023.en.3.3.27-45.&#xD;
3. Ba Nhan Phung, Thanh-Hai Le, Hai-Van Thi Mai, Thuy-Anh Nguyen, Hai-Bang&#xD;
Ly (2023), Advancing basalt fiber asphalt concrete design: A novel approach&#xD;
using gradient boosting and metaheuristic algorithms, Case Studies in&#xD;
Construction Materials, Accepted 2 October 2023, https://doi.org/&#xD;
10.1016/j.cscm.2023.e02528.&#xD;
4. ThS. Phùng Bá Nhân, TS. Nguyễn Minh Khoa, TS. Lý Hải Bằng, TS. Lê Thanh&#xD;
Hải (2023), Nghiên cứu đánh giá mô đun đàn hồi tĩnh của hỗn hợp bê tông nhựa&#xD;
sử dụng sợi basalt, Tạp chí Giao Thông Vận Tải, số tháng 10 năm 2023, trang 75-&#xD;
78.
Description: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI&#xD;
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI&#xD;
-----------------------------------------------&#xD;
PHÙNG BÁ NHÂN&#xD;
NGHIÊN CỨU BÊ TÔNG NHỰA MẶT ĐƢỜNG SỬ DỤNG&#xD;
SỢI BAZAN PHÂN TÁN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM&#xD;
Ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông&#xD;
Mã số : 9580205&#xD;
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT&#xD;
HÀ NỘI – 2024Công trình được hoàn thành tại:&#xD;
Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
Người hướng dẫn khoa học:&#xD;
1. TS. Lý Hải Bằng&#xD;
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
2. TS. Nguyễn Minh Khoa&#xD;
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục&#xD;
Phản biện 2: GS.TS. Bùi Xuân Cậy&#xD;
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Thị Kim Đăng&#xD;
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường&#xD;
họp tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải&#xD;
vào hồi 8h 30 ngày 28 tháng 3 năm 2024&#xD;
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:&#xD;
- Thƣ viện Quốc Gia Việt Nam&#xD;
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Công nghệ GTVT1&#xD;
MỞ ĐẦU&#xD;
I. Tính cấp thiết của đề tài&#xD;
Mặt đường bê tông nhựa (BTN) được sử dụng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam.&#xD;
Tại các dự án, các vị trí thông thường thì BTN chặt sử dụng nhựa thông thường không&#xD;
có phụ gia nhìn chung đáp ứng yêu cầu khai thác. Tuy nhiên, trong những điều kiện&#xD;
khắc nghiệt của môi trường ở Việt Nam hiện nay, trên các tuyến đường ô tô cấp cao có&#xD;
quy mô giao thông lớn thì hỗn hợp BTN không dùng phụ gia dễ xuất hiện các hư hỏng,&#xD;
tuổi thọ khai thác chưa đạt được như mong muốn như thiết kế.&#xD;
Nhằm nâng cao chất lượng mặt đường BTN, đã có nhiều giải pháp ở Việt Nam và trên&#xD;
thế giới được áp dụng như: Thay đổi thành phần cấp phối hỗn hợp, cải thiện chất lượng&#xD;
nhựa đường, cải thiện chất lượng hỗn hợp BTN bằng cách sử dụng thêm phụ gia,.... Sử&#xD;
dụng sợi gia cường là một trong những giải pháp để tăng cường một số đặc tính cơ lý&#xD;
của hỗn hợp BTN. Các loại sợi thường được sử dụng như: amiăng, carbon, aramid, sợi&#xD;
cellulose, polyester, polypropylene, sợi thép, sợi thủy tinh, sợi bazan…&#xD;
Sợi bazan là vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên. Sợi bazan có tính chất vượt trội so với&#xD;
sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền với hóa chất, nhiệt độ, thân&#xD;
thiện với môi trường. Sợi bazan được sử dụng làm vật liệu chống cháy trong ngành&#xD;
hàng không vũ trụ, ô tô, đồng thời, cũng được sử dụng làm vật liệu tổng hợp để sản&#xD;
xuất nhiều sản phẩm phổ biến khác. Về mặt giá thành, sợi bazan có giá tương đối hợp&#xD;
lý so với các loại sợi khác đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như sợi thủy tinh,&#xD;
sợi cellulose, sợi carbon… Ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu sử dụng sợi&#xD;
thủy tinh, sợi Forta FI, sợi cellulose… cho BTN, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về&#xD;
việc sử dụng sợi bazan cho hỗn hợp BTN. Chính những căn cứ trên, lựa chọn đề tài:&#xD;
“Nghiên cứu bê tông nhựa mặt đường sử dụng sợi bazan phân tán trong điều kiện Việt&#xD;
Nam”, trong đó tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của sợi bazan đến các tính chất cơ lý&#xD;
của hỗn hợp bê tông nhựa là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.&#xD;
II. Mục đích nghiên cứu&#xD;
 Nghiên cứu cơ chế liên kết và phân bố sợi bazan trong BTN, qua đó xác định hàm&#xD;
lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan;&#xD;
 Thiết kế hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan với các hàm lượng khác nhau, so sánh&#xD;
với bê tông nhựa đối chứng cùng thành phần thông qua các chỉ tiêu cơ lý của&#xD;
BTN;&#xD;
 Ứng dụng các thuật toán học máy (ML) để hỗ trợ thiết kế và dự báo một số tính&#xD;
chất cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan;&#xD;
 Đề xuất KCAĐM của BTN sử dụng sợi bazan cho một số tuyến đường ô tô tại&#xD;
Việt Nam, kiểm toán với các phương pháp, tiêu chuẩn hiện hành, xác định sơ bộ&#xD;
chi phí và hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.&#xD;
III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu&#xD;
 Hỗn hợp bê tông nhựa với cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5mm sử dụng sợi bazan&#xD;
các hàm lượng sợi khác nhau làm lớp mặt cho KCAĐM.2&#xD;
 Phân tích tổng quan tình hình sử dụng sợi gia cường và sợi bazan sử dụng cho hỗn&#xD;
hợp BTN ở Việt Nam và trên thế giới;&#xD;
 Nghiên cứu thí nghiệm trong phòng, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan với các hàm lượng sợi khác nhau và hỗn hợp BTN đối chứng;&#xD;
 Phạm vi nghiên cứu chỉ dừng ở nghiên cứu với: BTN 12,5 mm, nhựa đường&#xD;
60/70; sợi bazan có nguồn gốc tự nhiên của Trung Quốc có đường kính 12 µm,&#xD;
chiều dài 12mm.&#xD;
IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu&#xD;
– Phân tích, làm rõ cơ sở khoa học việc sử dụng cốt sợi bazan phân tán trong hỗn&#xD;
hợp BTN, và phân tích được cơ chế liên kết giữa sợi bazan và nhựa đường;&#xD;
– Phân tích thành phần và cấu trúc của hỗn hợp BTN sử dụng cốt sợi bazan phân&#xD;
tán, qua đó nêu bật được ưu nhược điểm thông qua các chỉ tiêu cơ lý và đưa ra&#xD;
phạm vi áp dụng của loại vật liệu mới này trong điều kiện Việt Nam;&#xD;
– Phân tích và đề xuất được KCAĐM của hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan thỏa mãn&#xD;
tất cả các đặc tính khai thác theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.&#xD;
– Ứng dụng mô hình học máy xây dựng được công cụ dự báo nhanh một số đặc tính&#xD;
cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan phân tán;&#xD;
– Xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN sử dụng sợi bazan khi thiết kế&#xD;
KCMĐ theo tiêu chuẩn TCCS38:2022 và phương pháp cơ học – thực nghiệm (ME);&#xD;
– Đề xuất một số KCAĐ mềm cấp cao cho BTN sử dụng cốt sợi bazan phân tán&#xD;
trong điều kiện Việt Nam.&#xD;
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỢI GIA CƢỜNG VÀ SỢI BAZAN SỬ DỤNG&#xD;
CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA&#xD;
1.1. Bê tông nhựa có phụ gia dạng sợi làm lớp mặt đƣờng ô tô&#xD;
Sử dụng sợi gia cường là một trong những giải pháp để tăng cường một số đặc tính cơ&#xD;
lý của hỗn hợp BTN. Các loại sợi thường được sử dụng như: amiăng, carbon, aramid,&#xD;
sợi cellulose, polyester, polypropylene, sợi thép, sợi thủy tinh… Phương pháp này đã&#xD;
được nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và đã được sử dụng ở nhiều nước&#xD;
như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc …. Về cơ bản, sợi được thêm vào hỗn&#xD;
hợp BTN có hai vai trò chính: (i) Hạn chế khả năng chảy của nhựa đường trong hỗn&#xD;
hợp BTN (như hỗn hợp SMA, BTN cấp phối hở); (ii) Tăng khả năng chịu kéo khi uốn,&#xD;
tăng tuổi thọ mỏi dưới tác dụng của tải trọng trùng phục cũng như cải thiện đặc tính lún&#xD;
vệt bánh xe.&#xD;
1.2. Sợi bazan dùng cho bê tông nhựa&#xD;
1.2.1. Tổng quan về sợi bazan&#xD;
Sợi bazan là vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên. Sợi bazan có tính chất vượt trội so với&#xD;
sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền với hóa chất, nhiệt độ, thân&#xD;
thiện với môi trường. Sợi bazan được sử dụng làm vật liệu chống cháy trong ngành&#xD;
hàng không vũ trụ, ô tô, đồng thời, cũng được sử dụng làm vật liệu tổng hợp để sản3&#xD;
Hình 1.2. Quy trình sản xuất sợi bazan.&#xD;
xuất nhiều sản phẩm phổ biến khác. Về mặt giá thành, sợi bazan có giá tương đối hợp&#xD;
lý so với các loại sợi khác đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như sợi thủy tinh,&#xD;
sợi cellulose, sợi carbon…&#xD;
Được hình thành từ đá bazan núi lửa do đó sợi&#xD;
bazan có nhiều đặc tính có lợi. Bên cạnh có mô&#xD;
đun đàn hồi cao và chịu nhiệt độ cao, sợi bazan&#xD;
còn có tính cách âm và chống rung rất cao. Với&#xD;
nhiều đặc tính vượt trội thì việc nghiên cứu về&#xD;
ứng dụng sợi bazan được phát triển mạnh mẽ và&#xD;
là hướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học&#xD;
quan tâm&#xD;
1.2.2. Tính chất của sợi bazan và các ứng dụng&#xD;
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi so sánh tính&#xD;
chất của các sợi thương phẩm phổ biến, sợi bazan&#xD;
có tính chất vượt trội so với sợi thủy tinh về độ cứng, khả năng chịu kéo rất cao, bền&#xD;
với hóa chất, nhiệt độ, thân thiện với môi trường. Một số nghiên cứu đã có những đánh&#xD;
giá ảnh hưởng của chiều dài sợi và chất xơ sợi bazan trên tính chất cơ học của vật liệu&#xD;
composite chế tạo trên nền nhựa polyester. Kết quả các đặc tính của các vật liệu tổng&#xD;
hợp cho thấy chiều dài sợi là có ảnh hưởng đáng kể trên các tính chất cơ học của vật&#xD;
liệu composite và cũng như hàm lượng xơ&#xD;
1.2.3. Các nghiên cứu thiết kế thành phần bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
Các đặc tính vật lý quan trọng cần xem xét khi phân tích sợi bazan là chiều dài, cường&#xD;
độ chịu kéo, mô đun đàn hồi, độ giãn dài khi đứt và nhiệt độ nóng chảy. Những đặc&#xD;
tính này có tác động trực tiếp đến hiệu suất chất kết dính và hỗn hợp BTN. Sự phân&#xD;
phối đồng nhất của sợi giống như một loại gia cường không định hướng có tác động đáng&#xD;
kể đến khả năng nâng cao chất lượng của hỗn hợp BTN. Hiện nay, các nhà nghiên cứu&#xD;
trên thế giới đã sử dụng ba phương pháp để thêm sợi bazan vào hỗn hợp BTN, đó là: trộn&#xD;
ướt, trộn khô và kết hợp cả trộn ướt và trộn khô.&#xD;
 Phương pháp trộn ướt: sử dụng máy trộn cắt tốc độ cao và sợi được trộn với chất&#xD;
kết dính trước khi trộn với cốt liệu.&#xD;
 Phương pháp trộn khô: sợi được trộn cùng cốt liệu trước, sau đó trộn với chất kết&#xD;
dính. Phương pháp trộn khô ưu việt và thông dụng hơn phương pháp trộn ướt vì&#xD;
không yêu cầu máy trộn cắt tốc độ cao. Hơn nữa, nhược điểm của sự kết tụ sợi&#xD;
trong phương pháp trộn khô là ít hơn so với phương pháp trộn ướt.&#xD;
 Phương pháp kết hợp trộn khô và trộn ướt: cốt liệu và chất kết dính được trộn với&#xD;
nhau trước, sau đó sợi được thêm vào.&#xD;
1.3. Các nghiên cứu về bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
Các nghiên cứu thế giới cho thấy sợi bazan phân bố ngẫu nhiên trong không gian ba&#xD;
chiều của hỗn hợp BTN, sợi bazan giúp phân tán ứng suất và tránh ứng suất quá mức.&#xD;
Kết quả cho thấy sợi bazan đóng một vai trò "cầu nối" giúp cải thiện khả năng kháng&#xD;
nứt của hỗn hợp BTN, đồng thời làm chậm sự phát triển của các vết nứt.4&#xD;
Ngoài ra, các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của BTN khi sử dụng sợi bazan đã được đánh giá&#xD;
như các thông số Marshall, lún vệt bánh xe và độ ổn định động, sức kháng ẩm, mô đun&#xD;
đàn hồi. Tuy nhiên vẫn còn nhiều các chỉ tiêu quan trọng của BTN chưa được nghiên&#xD;
cứu.&#xD;
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có công bố nào về BTN sử dụng sợi bazan.&#xD;
1.4. Nghiên cứu sử dụng học máy dự báo các đặc trƣng bê tông nhựa&#xD;
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ 4.0, cùng với tính&#xD;
đơn giản, tự động, hiệu quả và ứng dụng cao, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc sử&#xD;
dụng học máy (Machine learning - ML) dựa trên các kết quả thử nghiệm. Kỹ thuật này&#xD;
đang trở nên phổ biến và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là ngành xây dựng&#xD;
và giao thông vận tải.&#xD;
1.5. Đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc&#xD;
Dựa vào các kết quả tổng hợp về các loại sợi gia cường và sợi bazan sử dụng cho hỗn&#xD;
hợp BTN ở Việt Nam và trên thế giới, có thể thấy rằng sử dụng sợi nói chung và sợi&#xD;
bazan nói riêng, giúp tăng cường một số đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN, đặc biệt là&#xD;
khả năng kháng LVBX và cải thiện DS.&#xD;
1.6. Xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án&#xD;
 Nghiên cứu nghiên cứu hình thái, phân bố sợi, cấu trúc BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
với các hàm lượng sợi bazan.&#xD;
 Đề xuất quy trình chế tạo BTN sử dụng sợi bazan và nhựa đường 60/70 gốc dầu&#xD;
mỏ, xác định nhiệt độ trộn và đầm nén hỗn hợp BTN.&#xD;
 Nghiên cứu thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan nhằm phục&#xD;
vụ cho thiết kế KCAĐ mềm theo TCCS 38:2022/TCĐBVN và phương pháp cơ&#xD;
học thực nghiệm. Qua đó đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan trong xây dựng mặt đường BTN.&#xD;
 Ứng dụng các thuật toán ML để xây dựng các công cụ dự báo nhanh và chính xác&#xD;
một số đặc tính cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan. Điều này hữu ích cho các kỹ sư&#xD;
vật liệu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong các nghiên cứu về sau.&#xD;
1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu&#xD;
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm, xác&#xD;
suất thống kê, mô hình hóa, và học máy.&#xD;
CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNG&#xD;
NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN VỚI TỶ LỆ HỢP LÝ&#xD;
Chương 2 của luận án tập trung vào nghiên cứu và phân tích về sợi bazan trong hỗn&#xD;
hợp BTN. Mục tiêu của chương này là xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn để hiểu rõ5&#xD;
Hình 2.2. Đƣờng cong cấp phối thiết kế hỗn hợp&#xD;
BTN sau khi phối trộn.&#xD;
0&#xD;
10&#xD;
20&#xD;
30&#xD;
40&#xD;
50&#xD;
60&#xD;
70&#xD;
80&#xD;
90&#xD;
100&#xD;
0,075 0,75 7,5&#xD;
Cận trên&#xD;
Cận dưới&#xD;
Thiết kế&#xD;
Hàm lượng lọt sàng (%)&#xD;
Cỡ sàng (mm)&#xD;
hơn về nguyên lý sợi bazan cải thiện tính chất của BTN, qua đó xây dựng chương trình&#xD;
thực nghiệm và xác định hàm lượng nhựa tối ưu cho hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan.&#xD;
2.1. Xây dựng chƣơng trình thực nghiệm hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
– Phương pháp thiết kế: Marshall;&#xD;
– Loại BTN: BTNC 12,5;&#xD;
– Cốt liệu: Lấy tại mỏ đá Sunway,&#xD;
Quốc Oai, Hà Nội;&#xD;
– Bột khoáng lấy từ mỏ đá Kiện&#xD;
Khê, Hà Nam;&#xD;
– Chất kết dính: Nhựa đường 60/70&#xD;
do Công ty TNHH Nhựa đường&#xD;
Petrolimex - Việt Nam cung cấp;&#xD;
– Sợi: Sợi bazan được sử dụng trong&#xD;
nghiên cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc, có màu nâu vàng, chiều dài sợi 12 mm;&#xD;
– Hàm lượng sợi được thêm vào hỗn hợp BTN trong quá trình trộn khô với hàm&#xD;
lượng thay đổi từ 0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% theo khối lượng hỗn hợp;&#xD;
– Lựa chọn phương pháp trộn: trộn khô. Thời gian trộn sợi bazan và nhựa đường&#xD;
được chọn là 2 phút, dựa trên đa số kết quả thực nghiệm ở các nghiên trước đó sử&#xD;
dụng thời gian trộn trong khoảng 90 giây đến 2 phút;&#xD;
2.2. Phân tích liên kết và phân bố sợi bazan trong hỗn hợp bê tông nhựa&#xD;
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu hình thái vật chất bằng kính hiển vi điện tử quét&#xD;
SEM&#xD;
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái vật chất bằng kính hiển vi điện&#xD;
tử quét SEM để chụp ảnh, phân tích hình thái sợi bazan, sợi bazan đã trộn trong BTN;&#xD;
2.2.2. Kết quả thí nghiệm phân tích hình thái SEM của các vật liệu&#xD;
2.2.2.1. Liên kết và sự phân bố giữa sợi bazan và nhựa đường&#xD;
Hình 2.6. Liên kết giữa sợi bazan và chất kết dính.&#xD;
Hình 2.6. cho thấy không chỉ bề mặt sợi được phủ nhựa đường, sự kết dính giữa rễ các&#xD;
sợi bazan vào nhựa đường cũng rất tốt. Kết quả của hình ảnh SEM có thể được giải&#xD;
thích dựa trên ba lý thuyết, đó là lý thuyết về thẩm thấu bề mặt, lý thuyết về lớp chuyển6&#xD;
tiếp và lý thuyết về liên kết hóa học. Với các lý thuyết này, việc bổ sung sợi bazan vào&#xD;
trong BTN, hiệu ứng giao thoa của các pha trong hỗn hợp nhựa đường về cơ bản đã&#xD;
thay đổi, giúp nâng cao hiệu suất vĩ mô của BTN.&#xD;
2.2.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng sợi bazan trong hỗn hợp BTN&#xD;
a) Hỗn hợp không có sợi bazan b) Hỗn hợp 0,1% sợi bazan c) Hỗn hợp 0,2% sợi bazan&#xD;
d) Hỗn hợp 0,3% sợi bazan e) Hỗn hợp 0,4% sợi bazan f) Hỗn hợp 0,5% sợi bazan&#xD;
Hình 2.7. Phân bố của sợi bazan với các hàm lƣợng khác nhau&#xD;
a) Hỗn hợp 0,3% sợi bazan b) Hỗn hợp 0,4% sợi bazan c) Hỗn hợp 0,5% sợi bazan&#xD;
Hình 2.8. Liên kết giữa các sợi bazan với nhau trong hỗn hợp BTN&#xD;
Từ Hình 2.7 b, c có thể thấy, khi hàm lượng sợi bazan thấp (0,1%; 0,2%), trong hỗn&#xD;
hợp sợi được phân bố đều, tuy nhiên do hàm lượng sợi bazan ít, vì vậy chưa đủ để hình&#xD;
thành kết cấu mạng lưới không gian, liên kết giữa sợi với sợi kém. Khi hàm lượng sợi&#xD;
bazan đạt giá trị 0,3% và 0,4%, sợi bazan được phân bố đều trong hỗn hợp (Hình 2.7 d,&#xD;
e), sợi đan chéo dọc ngang, hình thành kết cấu mạng không gian (Hình 2.7 a, b). Mạng&#xD;
không gian được tạo ra giữa các sợi vừa có tác dụng phân tán tải trọng, vừa có khả7&#xD;
năng khắc phục hiện tượng trượt trơn giữa các hạt, liên kết hỗn hợp thành một khối&#xD;
thống nhất, đồng thời làm chậm, và giảm tốc độ phát triển của vết nứt. Khi hàm lượng&#xD;
sợi lớn, đạt giá trị 0,5% (Hình 2.7 f, Hình 2.8 c), sợi sẽ phân bố không đều dẫn đến hiện&#xD;
tượng kết bó, tác dụng của sợi sẽ không được phát huy tối đa.&#xD;
2.3. Ứng dụng học máy trong hỗ trợ thiết kế thành phần BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
2.3.1. Ứng dụng học máy trong dự báo tính chất cơ lý của vật liệu&#xD;
Nội dung phần này trình bày ứng dụng các thuật toán học máy (ML) để xây dựng mô hình&#xD;
dự báo MS và MF của BTN sử dụng sợi bazan. Để xây dựng tương quan giữa các thông số&#xD;
thí nghiệm với các chỉ tiêu dự báo, nghiên cứu này xây dựng hai bộ dữ liệu cho tham số MS&#xD;
và MF. Các dữ liệu được sử dụng cho quá trình đào tạo xác thực và kiểm chứng được thu&#xD;
thập từ các nghiên cứu đã công bố trên thế giới&#xD;
2.3.2. Một số thuật toán và các kỹ thuật được sử dụng&#xD;
 Mô hình độ dốc tăng cường cấp cao Extreme Gradient Boosting;&#xD;
 Thuật toán tối ưu hóa Sailfish Optimizer;&#xD;
 Thuật toán tối ưu hóa Aquila Optimizer;&#xD;
 Kỹ thuật xác thực chéo;&#xD;
 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực dự báo của mô hình: hệ số xác định (R2), căn của&#xD;
sai số toàn phương trung bình (RMSE), sai số tuyệt đối trung bình (MAE), và sai&#xD;
số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE).&#xD;
2.3.3. Quy trình xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần bê tông nhựa sử dụng&#xD;
sợi bazan&#xD;
Luận án nghiên cứu đưa ra công cụ hỗ trợ dự báo một số chỉ tiêu cơ lý của BTN sử&#xD;
dụng sợi bazan, bao gồm MS và MF. Quy trình được thực hiện thông qua các bước&#xD;
chính gồm:&#xD;
 Chuẩn bị cơ sở dữ liệu cho bài toán dự báo;&#xD;
 Xây dựng mô hình dự báo và tối ưu hoá siêu tham số của mô hình;&#xD;
 Đánh giá mô hình được tối ưu hoá và xác định mô hình tốt nhất;&#xD;
 Xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần BTN.&#xD;
 Chi tiết về các bước này được trình bày ở các bước tiếp theo.&#xD;
2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu&#xD;
Cơ sở dữ liệu MS gồm 99 mẫu thí nghiệm, cơ sở dữ liệu MF gồm 59 mẫu thí nghiệm.&#xD;
Hai cơ sở dữ liệu có 10 thông số đầu vào, bao gồm: độ bền kéo sợi (X1), hàm lượng sợi&#xD;
(X2), chiều dài sợi (X3), đường kính sợi (X4), độ kim lún (X5), điểm hóa mềm (X6),&#xD;
hàm lượng chất kết dính (X7), cốt liệu 2,36 mm (X8), cốt liệu 4,75 mm (X9) và cốt liệu&#xD;
9,5 mm (X10). Cần lưu ý rằng, ở đây, các đầu vào như X8, X9 và X10 biểu thị lượng cốt&#xD;
liệu (% trọng lượng) lọt qua các kích thước sàng khác nhau lần lượt là 2,36, 4,75, và&#xD;
9,5 mm.8&#xD;
2.3.5. Điều chỉnh siêu tham số của mô hình XGB&#xD;
Hai thuật toán AO và SFO được sử dụng để điều chỉnh siêu tham số của mô hình XGB.&#xD;
Trong thuật toán AO và SFO, các tham số quan trọng cần hiệu chỉnh là kích thước dân&#xD;
số (np) và số lần lặp để tìm kiếm tối ưu.&#xD;
2.3.6. Kết quả xây dựng mô hình dự báo XGB cho MS và MF&#xD;
Hình 2.10. Phân tích hồi quy trong dự đoán MS dữ liệu đào tạo và kiểm chứng&#xD;
Hình 2.11. Phân tích hồi quy trong dự đoán MF dữ liệu đào tạo và kiểm chứng&#xD;
 Hình 2.10 cho thấy mối quan hệ giữa các giá trị MS thử nghiệm và các giá trị&#xD;
được tạo ra từ mô hình XGB_SFO_40. Mô hình XGB_SFO_40 có hiệu suất R =&#xD;
0,998, RMSE = 0,189 kN, MAE = 0,036 kN và MAPE = 0,005 cho dữ liệu đào&#xD;
tạo. Đối với dữ liệu kiểm chứng, các giá trị này lần lượt là R = 0,976, RMSE =&#xD;
0,451 kN, MAE = 0,367 kN và MAPE = 0,033. Có thể thấy khả năng dự đoán của&#xD;
mô hình XGB_SFO_40 đối với bài toán dự đoán MS của BTN sợi bazan là tốt.&#xD;
 Hình 2.11 hiển thị mối quan hệ giữa giá trị MF thực tế và giá trị MF dự đoán được&#xD;
đưa ra dưới dạng biểu đồ hồi quy. Mô hình XGB_SFO_30 đưa ra sai số R =&#xD;
0,927, RMSE = 0,185 mm, MAE = 0,144 mm và MAPE = 0,043 cho dữ liệu đào&#xD;
tạo. Đối với dữ liệu kiểm chứng, các giá trị này lần lượt là R = 0,909, RMSE =&#xD;
0,1572 mm, MAE = 0,125 mm và MAPE = 0,036. Với kết quả dự đoán như trên9&#xD;
Hình 2.14. Biểu đồ tổng hợp độ ổn định Marshall (MS) của hỗn hợp BTN.&#xD;
của mô hình cho thấy, mô hình XGB_SFO_30 cho dự đoán MF của BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan có khả năng dự đoán mạnh.&#xD;
2.3.7. Xây dựng công cụ hỗ trợ thiết kế thành phần bê tông nhựa&#xD;
Phần này trình bày quá trình tối ưu hóa thiết kế thành phần BTN, mô hình&#xD;
XGB_SFO_40 được sử dụng để tìm ra các giá trị của các biến đầu vào (X1-X10) sao&#xD;
cho giá trị MS của hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan đạt giá trị cao nhất. Những xu thế&#xD;
được tìm ra ở 40 mẫu BTN sử dụng AIML là những chỉ dẫn tốt để tiến hành thực&#xD;
nghiệm trong luận án. Đáng chú ý, mô hình AIML được đề xuất không hề sử dụng dữ&#xD;
liệu thực nghiệm của NCS mà hoàn toàn được sử dụng dựa trên các công bố về BTN sử&#xD;
dụng sợi bazan thu thập được (Hình 2.12).&#xD;
Hình 2.12. 40 mẫu BTN đƣợc đề xuất bởi mô hình XGB_SFO_40&#xD;
2.4. Xác định hàm lƣợng nhựa tối ƣu cho hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng sợi bazan&#xD;
2.4.1. Phân tích độ ổn định Marshall (MS)&#xD;
MS đạt giá trị cao&#xD;
nhất ở tất cả các&#xD;
hàm lượng nhựa&#xD;
đường khi sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,4%. Khi&#xD;
không sử dụng sợi&#xD;
bazan thì MS đạt&#xD;
giá trị thấp nhất khi&#xD;
sử dụng hàm lượng&#xD;
nhựa đường là&#xD;
3,5%; 4,0%; 5,0%&#xD;
và 5,5%. Khi sử&#xD;
dụng sợi bazan với10&#xD;
hàm lượng 0,5% thì MS đạt giá trị thấp nhất với hàm lượng nhựa đường sử dụng là&#xD;
4,5%.&#xD;
2.4.2. Phân tích độ dẻo Marshall (MF)&#xD;
Hình 2.16 là biểu đồ tổng hợp&#xD;
MF của hỗn hợp BTN theo hàm&#xD;
lượng nhựa đường và hàm&#xD;
lượng bazan. Tham khảo yêu&#xD;
cầu kỹ thuật theo QĐ 858 và&#xD;
TCVN 13567:2022, MF của&#xD;
hỗn hợp BTN nằm trong&#xD;
khoảng 1,5 đến 4,0 mm. Như&#xD;
vậy, ngoại trừ hỗn hợp BTN&#xD;
không sử dụng sợi bazan với&#xD;
hàm lượng nhựa đường 5,5%,&#xD;
thì tất cả các hỗn hợp BTN còn&#xD;
lại đều thỏa mãn yêu cầu kỹ&#xD;
thuật về MF.&#xD;
2.4.3. Xác định hàm lượng chất kết dính tối ưu của hỗn hợp BTN với các hàm lượng&#xD;
sợi bazan khác nhau&#xD;
Các kết quả chi tiết thiết kế lựa chọn hàm lượng nhựa đường với các hàm lượng sợi:&#xD;
0,0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% được thể hiện ở&#xD;
Bảng 2.15. Hàm lƣợng nhựa tối ƣu tƣơng ứng với từng hàm lƣợng sợi.&#xD;
Hàm lƣợng/&#xD;
Ký hiệu&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.0&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0,1&#xD;
BTN_ Bazan&#xD;
0,2&#xD;
BTN_ Bazan&#xD;
0,3&#xD;
BTN_ Bazan&#xD;
0,4&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0,5&#xD;
Hàm lượng sợi&#xD;
bazan (%) 0,0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5&#xD;
Hàm lượng&#xD;
nhựa tối ưu (%) 4,6 4,7 4,9 5,1 5,3 5,4&#xD;
2.5. Kết luận chƣơng 2&#xD;
 Phương pháp trộn khô được lựa chọn để đưa sợi bazan vào hỗn hợp BTN, và đã&#xD;
xác định được đường cong cấp phối thiết kế hỗn hợp BTN sau khi phối trộn;&#xD;
 Dựa theo phân tích hình ảnh SEM, hàm lượng sợi bazan là 0,3% và 0,4% giúp sợi&#xD;
phân bố đều trong hỗn hợp BTN hơn so với các hàm lượng sợi còn lại;&#xD;
 Xây dựng được công cụ mô phỏng số cho hai chỉ tiêu MS và MF, qua đó sử dụng&#xD;
công cụ ML để mô phỏng tối ưu hóa thiết kế BTN sử dụng sợi bazan và tìm được&#xD;
các khoảng giá trị về hàm lượng cốt liệu, nhựa, sợi bazan cần được quan tâm khi&#xD;
tiến hành nghiên cứu thực nghiệm;&#xD;
 BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% sẽ được sử dụng để tiến hành các thí&#xD;
nghiệm chỉ tiêu cơ lý ở các chương tiếp theo của LATS. Ngoài ra, các mẫu BTN&#xD;
với các hàm lượng sợi khác (0; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,5%) cũng sẽ được sử dụng&#xD;
để đánh giá và so sánh các chỉ tiêu cơ lý.&#xD;
Hình 2.16. Biểu đồ tổng hợp độ dẻo Marshall của hỗn hợp BTN.11&#xD;
Hình 3.4 Biểu đồ chiều sâu LVBX của các loại BTN&#xD;
sử dụng hàm lƣợng sợi bazan khác nhau.&#xD;
CHƢƠNG 3. NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ&#xD;
HỌC CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN&#xD;
Chương 3 tiến hành lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan,&#xD;
sau đó tiến hành nghiên cứu thí nghiệm và đánh giá các kết quả thu được.&#xD;
3.1. Lựa chọn các chỉ tiêu trong nghiên cứu&#xD;
Các chỉ tiêu đánh giá hỗn hợp BTN trong nghiên cứu được đề xuất dựa trên các đặc&#xD;
tính của hỗn hợp BTN, đồng thời phục vụ tính toán thiết kế kết cấu áo đường mềm theo&#xD;
TCCS 38:2022/TCĐBVN, gồm các chỉ tiêu sau:&#xD;
1. Thí nghiệm đánh giá chiều sâu lún vệt bánh xe (LVBX);&#xD;
2. Cường độ kéo uốn ở 15°C.&#xD;
3. Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng nứt của vật liệu BTN - theo tiêu chuẩn&#xD;
ASTM D8225-19 thông qua chỉ số CTIndex.&#xD;
4. Mô đun đàn hồi tĩnh ở các nhiệt độ 15°C, 30°C, 60°C;&#xD;
5. Thí nghiệm đánh giá mô đun đàn hồi động theo tiêu chuẩn AASHTO TP62;&#xD;
Tổng cộng 05 chỉ tiêu cơ học được thí nghiệm cho 06 loại BTN với hàm lượng sợi&#xD;
bazan khác nhau: 0,0% (đối chứng); 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5%.&#xD;
3.2. Thí nghiệm đánh giá lún vệt bánh xe&#xD;
Trong nghiên cứu&#xD;
này, việc đánh giá&#xD;
LVBX được thực hiện&#xD;
theo phương pháp A&#xD;
theo quyết định&#xD;
1617/QĐ-BGTVT.&#xD;
Kết quả thu được là&#xD;
chiều sâu LVBX&#xD;
trong môi trường&#xD;
nước và điểm bong&#xD;
màng nhựa (nếu có).&#xD;
Kết quả thí nghiệm&#xD;
chiều sâu LVBX của&#xD;
BTN_60/70 và BTN&#xD;
sợi bazan được thể hiện chi tiết ở Hình 3.4.&#xD;
Kết quả thử nghiệm cho thấy, sau 15.000 lượt chạy trong môi trường nước ở 50oC,&#xD;
chiều sâu LVBX của tất cả 6 loại BTN đều nhỏ hơn giá trị cho phép (12,5 mm) theo yêu&#xD;
cầu của Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT. BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%&#xD;
có chiều sâu LVBX nhỏ nhất (3,67 mm), tiếp theo là BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,3% (4,18 mm); BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,5% (4,81 mm), BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,2% (4,99 mm), BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,1% (5,13 mm). Hỗn hợp BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan có chiều sâu&#xD;
LVBX lớn nhất (5,83 mm), xem Hình 3.4. Như vậy, việc sử dụng sợi bazan cho BTN&#xD;
với hàm lượng sợi 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4% và 0,5% có hiệu quả trong việc giảm chiều&#xD;
sâu LVBX, các giá trị giảm tương ứng là 12%; 14%; 28%; 37%; và 17% so với mẫu12&#xD;
đối chứng. Kết quả thí nghiệm đã cho thấy khả năng kháng LVBX tốt của hỗn hợp&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan so với hỗn hợp BTN thông thường không sử dụng sợi.&#xD;
3.3. Thí nghiệm cƣờng độ kéo&#xD;
uốn&#xD;
Cường độ kéo uốn là thông số&#xD;
quan trọng thể hiện khả năng&#xD;
chịu lực của hỗn hợp BTN&#xD;
được sử dụng trong tính toán&#xD;
thiết kế kết cấu mặt đường&#xD;
mềm theo tiêu chuẩn TCCS&#xD;
38:2022 và kết quả đảm bảo độ&#xD;
chụm theo tiêu chuẩn đánh giá.&#xD;
Kết quả thí nghiệm cường kéo&#xD;
uốn thể hiện ở Hình 3.7 cho&#xD;
thấy, so với BTN đối chứng&#xD;
không sử dụng sợi bazan, sử&#xD;
dụng sợi bazan đã cải thiện đáng kể cường độ kéo uốn của BTN. Khi sử dụng sợi bazan&#xD;
với hàm lượng 0,3%, cường độ kéo uốn đạt giá trị lớn nhất (10,19 MPa). BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm lượng 0,4% có cường độ kéo uốn đạt giá trị lớn thứ hai (9,819MPa).&#xD;
BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan, cường độ kéo uốn đạt giá trị nhỏ nhất (8,168&#xD;
MPa).&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng tăng dần từ từ 0,1% lên 0,3% thì cường độ kéo&#xD;
uốn tăng dần, mức độ tăng so với BTN đối chứng lần lượt là 14%, 19% và 25%. Khi&#xD;
tiếp tục tăng hàm lượng sợi lên 0,4% và 0,5%, thì giá trị cường độ kéo uốn bắt đầu&#xD;
giảm, tuy nhiên vẫn tăng so với BTN đối chứng tương ứng là 20% và 15%.&#xD;
Có thể thấy, việc bổ sung sợi bazan đã làm tăng độ bền kéo uốn của hỗn hợp BTN. Sợi&#xD;
bazan giúp làm tăng tính linh hoạt của hỗn hợp nhựa đường, hoạt động như một chất&#xD;
gia cường và nâng cao khả năng chống nứt của hỗn hợp nhựa đường ở nhiệt độ thấp.&#xD;
Sợi bazan bám vào nhựa đường, giúp làm cứng các sợi, hiệu ứng làm cứng này đã tránh&#xD;
sự hình thành các vết nứt, hấp thụ một&#xD;
phần ứng suất và tăng khả năng chống&#xD;
lại các vết nứt của vật liệu ở nhiệt độ&#xD;
thấp.&#xD;
3.4. Thí nghiệm đánh giá khả năng&#xD;
kháng nứt của hỗn hợp BTN&#xD;
Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng&#xD;
nứt tiến hành theo tiêu chuẩn ASTM&#xD;
D8225-19.&#xD;
Kết quả chỉ số kháng nứt CTIndex thể&#xD;
hiện ở Hình 3.14 cho thấy cả 6 loại&#xD;
BTN trong nghiên cứu đều lớn&#xD;
hơn giá trị tối thiểu (CTIndex ≥&#xD;
Hình 3.7. Kết quả thí nghiệm cƣờng độ kéo uốn của các loại&#xD;
BTN với hàm lƣợng sợi khác nhau.&#xD;
8,17&#xD;
9,32&#xD;
9,74&#xD;
10,19&#xD;
9,82&#xD;
9,38&#xD;
0,00&#xD;
2,00&#xD;
4,00&#xD;
6,00&#xD;
8,00&#xD;
10,00&#xD;
12,00&#xD;
Cường độ kéo uốn (MPa)&#xD;
Loại bê tông nhựa&#xD;
Hình 3.14. Kết quả thí nghiệm chỉ số kháng nứt CTIndex của&#xD;
các loại bê tông nhựa với hàm lƣợng sợi khác nhau.13&#xD;
Hình 3.20. Mô đun đàn hồi tĩnh của 6 loại BTN.&#xD;
80) của Bang Oklahoma đưa ra. So với BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan, BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan với hàm lượng từ 0,1% lên 0,4% có chỉ số CTIndex tăng cao hơn đáng&#xD;
kể, mức tăng tương ứng lần lượt với mức tăng hàm lượng sợi 0,1%, 0,2%, 0,3% và&#xD;
0,4% là 8,29%; 21,13%; 64,78%; 90,97%. Chỉ số CTIndex đạt giá trị lớn nhất (309,20) là&#xD;
hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%. Tuy nhiên, khi hàm lượng sợi&#xD;
bazan sử dụng cho BTN lên đến 0,5% thì chỉ số CTIndex bắt đầu giảm chỉ còn 218,91.&#xD;
Điều này cho thấy tỷ lệ nhựa đường trong hỗn hợp BTN và tác dụng của sợi bazan đã&#xD;
ảnh hưởng lớn đến chỉ số kháng nứt CTIndex. Sử dụng sợi bazan giúp cải thiện đáng kể&#xD;
khả năng kháng nứt của BTN, BTN có chỉ số kháng nứt CTIndex đạt giá trị lớn nhất khi&#xD;
sử dụng hàm lượng sợi 0,4%.&#xD;
3.5. Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi tĩnh&#xD;
Mô đun đàn hồi tĩnh (E tĩnh) được thí nghiệm theo mô hình thí nghiệm nén từ biến tĩnh&#xD;
và tham khảo theo phụ lục C của tiêu chuẩn TCCS 38:2022. Mẫu BTN được chế bị&#xD;
dạng hình trụ có đường kính và chiều cao bằng 100mm, chịu tác dụng của tải trọng dài&#xD;
hạn đáp ứng ứng suất nén trong mẫu&#xD;
BTN đạt mức 0,5 MPa. Thí nghiệm&#xD;
sử dụng thiết bị đầm xoay (Gyratory&#xD;
Testing machines) do hãng Daiwa&#xD;
Kenko, Nhật Bản sản xuất. Quá&#xD;
trình nén mẫu sử dụng thiết bị UTM&#xD;
do hãng Cooper, Vương quốc Anh&#xD;
sản xuất.&#xD;
Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi&#xD;
tĩnh ở 15°C, 30°C và 60°C của 6&#xD;
loại hỗn hợp được thể hiện ở Hình&#xD;
3.20. Kết quả cho thấy, ở cả 3&#xD;
mức nhiệt độ thí nghiệm 15°С, 30°С và 60°С, mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan (ở tất cả 5 hàm lượng sợi) đều cao hơn mô đun đàn hồi tĩnh của BTN đối&#xD;
chứng (không sử dụng sợi bazan).&#xD;
Ở nhiệt độ 15°С, mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%&#xD;
đạt giá trị lớn nhất (1.210,20 MPa), cao hơn so với BTN đối chứng là 57%. Tiếp theo là&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,3%, 0,2%,0,5% và 0,1%.&#xD;
Ở nhiệt độ 30°С và 60°С, mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,3% đạt giá trị lớn nhất (524,21 MPa và 284,83 MPa), cao hơn so với BTN đối&#xD;
chứng tương ứng là 54% và 22%.&#xD;
Sợi bazan có thể hấp thụ một số thành phần nhẹ của nhựa đường để cải thiện độ nhớt&#xD;
của nó, đồng thời sợi bazan phân bố ngẫu nhiên trong không gian ba chiều của hỗn hợp&#xD;
BTN, giúp phân tán ứng suất và tránh ứng suất quá mức. Vì vậy, mô đun đàn hồi tĩnh&#xD;
của BTN có thể được tăng cường khi bổ sung sợi bazan. Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm lượng hợp lý để có thể phát huy hiệu quả tốt nhất. Bởi vì khi sử&#xD;
dụng sợi bazan với hàm lượng cao, có thể dẫn đến hiện tượng sợi bị vón cục hoặc sự&#xD;
phân bố không đồng đều trong BTN14&#xD;
3.6. Thí nghiệm đánh giá mô đun đàn hồi động&#xD;
Thí nghiệm mô đun đàn hồi động được thực hiện trong phòng thí nghiệm theo hướng&#xD;
dẫn của tiêu chuẩn AASHTO TP 62.&#xD;
Tất cả các mẫu được đặt trong buồng ổn định nhiệt để có thể duy trì nhiệt độ ổn định.&#xD;
Thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị CRT NU-14 (của hãng Cooper - Anh sản&#xD;
xuất). Vùng nhiệt độ thí nghiệm nằm trong khoảng từ 10°C-60°C. Thí nghiệm |E*| cho&#xD;
các mẫu BTN sử dụng hàm lượng sợi bazan là 0%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4%; 0,5%&#xD;
được tiến hành ở 6 mức tần số từ 0,1 Hz đến 10 Hz (0,1 Hz; 0,5 Hz; 1 Hz; 5 Hz; 10 Hz&#xD;
và 25 Hz) và 6 mức nhiệt độ từ 10°C-60°C (10°C, 20°C, 30°C, 40°C, 50°C, 60°C),&#xD;
đảm bảo mẫu được đầm sao cho đạt được độ rỗng dư Va = 7±0.5 %.&#xD;
Mức độ ảnh hưởng của tần số và nhiệt độ đến |E*| được thể hiện rõ ràng hơn ở Hình&#xD;
3.25, Hình 3.26. Ở nhiệt độ 10°C và tần số 25 Hz, |E*| có giá trị lớn nhất đối với tất cả&#xD;
6 loại hỗn hợp BTN; Ở nhiệt độ 60°C và tần số 0,1 Hz, |E*| có giá trị nhỏ nhất đối với&#xD;
tất cả 6 loại hỗn hợp BTN.&#xD;
Hình 3.25. Ảnh hƣởng của tần số đến |E*| của 6 loại BTN.&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(a) BTN 0,0% basalt&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(b) BTN 0,1% basalt&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(c) BTN 0,2% bazan&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(d) BTN 0,3% bazan&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
12000&#xD;
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
(e) BTN 0,4% bazan&#xD;
T=10°C T=20°C T=30°C&#xD;
T=40°C T=50°C T=60°C15&#xD;
Hình 3.26. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến |E*| của 6 loại BTN.&#xD;
Sự thay đổi mô đun đàn hồi động của các hỗn hợp ứng với tần số và nhiệt độ được thể&#xD;
hiện ở Hình 3.27. Kết quả thí nghiệm ở tất cả các hỗn hợp cho thấy, |E*| đều giảm&#xD;
xuống khi nhiệt độ thí nghiệm tăng từ 10°C lên 60°C.&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(a) Tần số = 0.1 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(b) Tần số = 0.5 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(c) Tần số = 1 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(d) Tần số = 5 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(e) Tần số = 10 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
0&#xD;
2000&#xD;
4000&#xD;
6000&#xD;
8000&#xD;
10000&#xD;
10 20 30 40 50 60&#xD;
Mô đun đàn hồi động |E*| (MPa)&#xD;
Nhiệt độ ( C)&#xD;
(f) Tần số = 25 Hz&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.516&#xD;
Hình 3.27. Mô đun đàn hồi động |E*| của các hỗn hợp BTN ứng với 6 tần số và 6 mức nhiệt độ.&#xD;
3.6.1. Xây dựng đường cong chủ mô đun động&#xD;
Đường cong chủ |E*| là đường cong đặc trưng cho tính chất đàn nhớt của BTN trong&#xD;
một vùng rộng của tần số và nhiệt độ. Đường cong chủ được xây dựng từ quy tắc&#xD;
tương quan tần số - nhiệt độ. Để xây dựng đường cong chủ |E*|, các kết quả thí&#xD;
nghiệm được tập hợp để có dữ liệu về |E*| trong một dải nhiệt độ và tần số. Chọn&#xD;
nhiệt độ tham chiếu là 30°C. Các đường cong đẳng nhiệt tương ứng với nhiệt độ lớn&#xD;
hơn 30°C sẽ được dịch chuyển sang trái, trong khi các đường cong tương ứng với&#xD;
nhiệt độ thấp hơn 30°C sẽ được dịch chuyển sang phải bằng các hệ số dịch chuyển aT.&#xD;
Quá trình dịch chuyển này được lặp lại cho đến khi các đường cong hòa vào nhau tạo&#xD;
ra một đường cong trơn liên tục (xem Hình 3.29).&#xD;
3.6.2. Mô hình hóa mô đun động&#xD;
Việc mô phỏng các số liệu thực nghiệm |E*| của BTN được thực hiện bởi mô hình&#xD;
2S2P1D. Mô hình 2S2P1D là một mô hình tổng quát xây dựng dựa trên sự kết hợp các&#xD;
thành phần vật lý, bao gồm 2 lò xo (2 Springs), 2 thành phần hỗn hợp (2 Parabolic&#xD;
elements), và 1 thành phần nhớt (1 Dashpot). Mô hình sử dụng 7 thông số đầu vào để&#xD;
mô hình hóa đặc tính đàn nhớt tuyến tính của BTN được trình bày ở Bảng 3.17. Kết&#xD;
quả mô hình hóa đường cong chủ |E*| của BTN được thể hiện ở Hình 3.32.&#xD;
Hình 3.29. Đƣờng cong chủ |E*| của 6 loại BTN&#xD;
ở nhiệt độ tham chiếu 30 C.&#xD;
Hình 3.32. Mô hình hóa đƣờng cong chủ |E*|&#xD;
của BTN theo mô hình 2S2P1D.&#xD;
5,E+02&#xD;
5,E+03&#xD;
1,E-05 1,E-03 1,E-01 1,E+01 1,E+03 1,E+05&#xD;
Mô đun động (M&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
BTN_Bazan 0.0&#xD;
BTN_Bazan 0.1&#xD;
BTN_Bazan 0.2&#xD;
BTN_Bazan 0.3&#xD;
BTN_Bazan 0.4&#xD;
BTN_Bazan 0.5&#xD;
Tref =300C&#xD;
Đƣờng cong chủ |E*| của BTN&#xD;
3,E+02&#xD;
3,E+03&#xD;
1,E-08 1,E-06 1,E-04 1,E-02 1,E+00 1,E+02 1,E+04 1,E+06 1,E+08&#xD;
Mô đun động (MPa)&#xD;
Tần số (Hz)&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.0&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.1&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.2&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.3&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.4&#xD;
Master curve_BTN_Bazan 0.5&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.0&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.1&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.2&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.3&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.4&#xD;
2S2P1D_BTN_Bazan 0.5&#xD;
Tref =300C&#xD;
Mô hình hóa |E*| của bê tông nhựa theo mô hình 2S2P1D17&#xD;
Bảng 3.17. Các thông số của mô hình 2S2P1D&#xD;
mô phỏng đƣờng cong chủ |E*|.&#xD;
Bảng 3.18. Đánh giá kết quả dự báo&#xD;
|E*| của BTN bằng mô hình 2S2P1D.&#xD;
Loại BTN E00&#xD;
(MPa)&#xD;
E0&#xD;
(MPa) k h  s  Loại BTN R2 Se/Sy Đánh giá&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.0 400 14 600 0,280 0,35 9,25 0,63 2 100 BTN_Bazan 0.0 0,9875 0,129 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.1 420 16 000 0,260 0,41 6,90 0,45 2 800 BTN_Bazan 0.1 0,9621 0,223 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.2 490 16 500 0,240 0,51 7,85 0,45 3 050 BTN_Bazan 0.2 0,9773 0,173 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.3 520 17 000 0,239 0,58 8,27 0,55 3 200 BTN_Bazan 0.3 0,9770 0,1743 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.4 560 19 000 0,233 0,59 8,72 0,55 3 300 BTN_Bazan 0.4 0,9801 0,1621 Rất tốt&#xD;
BTN_&#xD;
Bazan 0.5 500 16 600 0,238 0,57 8,21 0,55 3 100 BTN_Bazan 0.5 0,9726 0,1901 Rất tốt&#xD;
Để đánh giá sự phù hợp của mô hình 2S2P1D với kết quả thí nghiệm, nghiên cứu sử&#xD;
dụng phương pháp mức độ phù hợp (Goodness of Fit). Kết quả xác định hệ số xác định&#xD;
R2 và Se/Sy thể hiện ở Bảng 3.18. Từ kết quả bảng trên cho thấy, mô hình 2S2P1D phù&#xD;
hợp để mô phỏng đường cong chủ |E*| của BTN sử dụng sợi bazan và BTN đối chứng.&#xD;
3.7. Kết luận chƣơng 3&#xD;
 BTN sử dụng sợi bazan có khả năng kháng LVBX trong môi trường nước tốt hơn&#xD;
so với hỗn hợp BTN thông thường không sử dụng sợi bazan. BTN sử dụng sợi&#xD;
bazan với hàm lượng 0,4% có chiều sâu LVBX nhỏ nhất (3,67 mm), hỗn hợp&#xD;
BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan có chiều sâu LVBX lớn nhất (5,83 mm).&#xD;
 Cường độ kéo uốn của BTN khi sử dụng sợi bazan được cải thiện đáng kể. Khi sử&#xD;
dụng sợi bazan với hàm lượng 0,3%, cường độ kéo uốn đạt giá trị lớn nhất (10,19&#xD;
MPa). BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% có cường độ kéo uốn đạt giá&#xD;
trị lớn thứ hai (9,819MPa). BTN đối chứng không sử dụng sợi bazan, cường độ&#xD;
kéo uốn đạt giá trị nhỏ nhất (8,168 MPa).&#xD;
 Sử dụng sợi bazan giúp cải thiện khả năng kháng nứt của BTN ở tất cả các hàm&#xD;
lượng sợi từ 0,1% lên 0,5%. Chỉ số kháng nứt CTIndex đạt giá trị lớn nhất&#xD;
(309,20) khi sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4%.&#xD;
 Mô đun đàn hồi tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan ở tất cả 5 hàm lượng sợi và ở 3&#xD;
mức nhiệt độ thí nghiệm 15°С, 30°С và 60°С đều cao hơn mô đun đàn hồi tĩnh&#xD;
của BTN đối chứng (không sử dụng sợi bazan). Ở nhiệt độ 15°С, mô đun đàn hồi&#xD;
tĩnh của BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,4% đạt giá trị lớn nhất, cao hơn&#xD;
so với BTN đối chứng là 57%. Ở nhiệt độ 30°С và 60°С, mô đun đàn hồi tĩnh của&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,3% đạt giá trị lớn nhất cao hơn so với&#xD;
BTN đối chứng tương ứng là 54% và 22%.&#xD;
 BTN sử dụng sợi bazan có mô đun đàn hồi |E*| cao hơn BTN đối chứng không sử&#xD;
dụng sợi bazan ở tất các các nhiệt độ và tần số. BTN sử dụng sợi bazan với hàm&#xD;
lượng 0,4% có mô đun đàn hồi |E*| cao nhất ở tất cả các nhiệt độ và tần số, tiếp18&#xD;
theo đó là BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng từ 0,3%; 0,5%, 0,2%, 0,1%.&#xD;
BTN không sử dụng sợi bazan có mô đun đàn hồi |E*| thấp nhất.&#xD;
 Các đường cong chủ của |E*| ở nhiệt độ tham chiếu 30°C được xây dựng cho thấy&#xD;
|E*| của BTN sử dụng sợi bazan đều cao hơn BTN đối chứng không sử dụng sợi&#xD;
bazan ở các nhiệt độ và tần số khác nhau.&#xD;
 Mô hình 2S2P1D được xây dựng phù hợp để mô hình hóa |E*| của các loại BTN&#xD;
(sử dụng sợi bazan, BTN đối chứng) và dùng để xác định mộ đun động của BTN&#xD;
sử dụng sợi bazan ở nhiệt độ và tần số bất kỳ.&#xD;
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu ở Chương 3 cho thấy, hỗn hợp BTN sử dụng sợi&#xD;
bazan có các tính chất cơ học tốt hỗn hợp BTN không sử dụng sợi bazan. Trong đó,&#xD;
BTN sử dụng 0,4% sợi bazan có nhiều đặc tính cơ học tốt hơn BTN thông thường và&#xD;
BTN sử dụng sợi bazan với hàm lượng 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,5%. Do vậy, BTN sử dụng&#xD;
sợi bazan với hàm lượng 0,4% được sử dụng để nghiên cứu ở chương tiếp theo.&#xD;
CHƢƠNG 4. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU&#xD;
THEO HỌC MÁY VÀ ỨNG DỤNG BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG SỢI BAZAN&#xD;
TRONG KẾT CẤU MẶT ĐƢỜNG&#xD;
Chương 4 ứng dụng Machine Learning - Học máy để xây dựng công cụ dự báo ổn định&#xD;
Marshall của BTN sử dụng sợi bazan nhằm định hướng cho các nghiên cứu về sau.&#xD;
Ngoài ra, từ các kết quả thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN sử dụng sợi bazan như&#xD;
mô đun đàn hồi tĩnh, cường độ kéo uốn và mô đun động ở Chương 3, chương này sử&#xD;
dụng BTN sợi bazan với hàm lượng 0,4% làm lớp mặt trong kết cấu áo đường ô tô.&#xD;
Một số kết cấu áo đường mềm điển hình trên tuyến quốc lộ ở Việt Nam sử dụng lớp&#xD;
mặt BTNC 12,5 được chọn, sau đó thay thế BTNC 12,5 bằng BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
với hàm lượng 0,4% với chiều dày theo tính toán để phân tích, so sánh và đánh giá theo&#xD;
tiêu chuẩn TCCS 38:2022/TCĐBVN và phương pháp thiết kế cơ học thực nghiệm (ME). Cuối cùng, Chương 4 tính toán chi phí xây dựng kết cấu áo đường khi sử dụng sợi&#xD;
bazan và đề xuất hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.&#xD;
4.1. Ứng dụng học máy trong dự báo độ ổn định Marshall&#xD;
4.1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu các mẫu thí nghiệm độ ổn định Marshall&#xD;
Cơ sở dữ liệu các mẫu thí nghiệm MS được tập hợp từ các công bố quốc tế (bao gồm&#xD;
99 mẫu) và các mẫu BTN do NCS thí nghiệm tại Chương 2 (bao gồm 90 mẫu). Bộ cơ&#xD;
sở dữ liệu thí nghiệm MS được tập hợp bao gồm tổng 189 mẫu và 10 biến đầu vào như&#xD;
đã giới thiệu ở Chương 2.&#xD;
4.1.2. Các công cụ ML và mô hình tính toán độ ổn định Marshall&#xD;
Tương tự như tại Chương 2, mô hình XGB được sử dụng để dự báo MS của BTN sử&#xD;
dụng sợi bazan tại Chương 4. Quá trình tối ưu hóa tham số của mô hình XGB được&#xD;
thực hiện tương tự tại Chương 2 với hai thuật toán tối ưu hóa là AO và SFO.19&#xD;
Hình 4.2. Biểu đồ hồi quy so sánh kết quả thí&#xD;
nghiệm MS và các giá trị đƣợc tính toán bởi mô&#xD;
hình XGB.&#xD;
4.1.3. Xây dựng mô hình ML dự báo độ ổn định Marshall của BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
Biểu đồ hồi quy của thí nghiệm và mô&#xD;
phỏng XGB được thể hiện ở Hình 4.2. Có&#xD;
thể quan sát thấy rằng các giá trị thực&#xD;
nghiệm và dự báo bởi XGB đều nằm gần&#xD;
đường hồi quy và đường chéo của biểu đồ.&#xD;
Mô hình XGB_SFO_40 có hiệu suất R =&#xD;
0,901, RMSE = 0,352 kN, MAE = 0,290&#xD;
kN và MAPE = 0,024. Có thể thấy khả&#xD;
năng dự đoán của mô hình XGB_SFO_40&#xD;
đối với bài toán dự đoán MS của BTN sợi&#xD;
bazan là tốt.&#xD;
4.1.4. Xây dựng giao diện GUI dự báo MS&#xD;
của BTN sử dụng sợi bazan&#xD;
Phần này trình bày công cụ GUI được thiết&#xD;
lập để dự báo MS của BTN sử dụng sợi bazan. Đây là một ứng dụng phần mềm tiên&#xD;
tiến, cung cấp giao diện người dùng đồ họa trực quan. Nó cho phép người dùng nhập&#xD;
dữ liệu, điều chỉnh các tham số, và xem kết quả dự báo MS dựa trên mô hình hóa, qua&#xD;
đó phân tích dữ liệu về sự tương tác và hiệu suất của sợi bazan trong BTN. Đây là công&#xD;
cụ đặc biệt hữu ích cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong việc đánh giá và cải tiến chất&#xD;
lượng BTN (Hình 4.4).&#xD;
4.2. Thực trạng giao thông trên các tuyến đƣờng cấp cao ở Việt Nam và đề xuất&#xD;
cấu tạo kết cấu áo đƣờng mềm&#xD;
4.2.1. Quy mô giao thông trên các tuyến đường cấp cao hiện nay ở Việt Nam&#xD;
Thực tế cho thấy các tuyến quốc lộ (QL) ở Việt Nam hiện nay như QL 1, QL 5, QL 18,&#xD;
QL 3 và một số QL khác đang khai thác đều có lưu lượng giao thông rất lớn và lớn với&#xD;
số lượng xe có tải trọng trục lớn, xe nhiều trục chiếm tỷ lệ tương đối cao. Hiện tượng&#xD;
LVBX xảy ra nhiều trên các tuyến QL đã chứng minh các tuyến đường đang phải chịu&#xD;
tải trọng cũng như lưu lượng lớn, và đây là nguyên nhân chính dẫn đến hư hỏng.&#xD;
4.2.2. Một số kết cấu áo đường điển hình trên các tuyến đường QL ở Việt Nam&#xD;
Ở Việt Nam, các tuyến đường quốc lộ (QL) thường được sử dụng kết cấu áo đường&#xD;
mềm (KCAĐM) điển hình:&#xD;
– Tầng mặt: Được cấu tạo từ 1  2 lớp BTNC rải nóng, có hoặc không có lớp BTN&#xD;
chức năng trên cùng, chiều dày tầng mặt thông thường từ 12  14 cm.&#xD;
– Tầng móng: Được chia thành lớp móng trên và móng dưới. Lớp móng trên thường&#xD;
dùng CPĐD loại 1 có hoặc không gia cố xi măng. Lớp móng dưới có thể dùng&#xD;
CPĐD loại 1, CPĐD loại 2, cấp phối đồi, cấp phối sỏi cuội, và cát gia cố xi măng.&#xD;
Lớp đáy áo đường thường sử dụng đất đồi chọn lọc hoặc cát có chiều dày 30  50 cm&#xD;
đạt độ chặt K  0,9820&#xD;
Hình 4.4. Giao diện GUI để dự báo MS của bê tông nhựa sử dụng sợi bazan.&#xD;
4.2.3. Đề xuất KCAĐ mềm ứng dụng BTN sử dụng sợi bazan làm lớp mặt trong&#xD;
KCAĐ ô tô ở Việt Nam&#xD;
Để so sánh và đánh giá BTN sử dụng sợi bazan khi ứng dụng làm lớp mặt, nghiên cứu&#xD;
lựa chọn KCAĐ của QL32 như Bảng 4.3.&#xD;
4.3. Phân tích kết cấu áo đƣờng mềm theo TCCS 38:2022/TCĐBVN21&#xD;
Bảng 4.3. Các KCAĐ sử dụng trong nghiên cứu&#xD;
Bảng 4.9. Kết quả phân tích kết cấu theo M-E sau 15 năm sử dụng.&#xD;
Kết quả kiểm toán&#xD;
KCAĐ theo TCCS&#xD;
38:2022 cho thấy ưu&#xD;
điểm của BTN_Bazan&#xD;
0.4 khi được sử dụng&#xD;
làm lớp mặt trên của&#xD;
kết cấu áo đường&#xD;
mềm. Cụ thể, có thể&#xD;
sử dụng BTN_Bazan&#xD;
0.4 dày 4cm thay thế&#xD;
cho lớp BTNC12.5&#xD;
dày 5cm nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện về độ võng đàn hồi, cường độ kéo uốn và khả&#xD;
năng chống cắt trượt tương đương nhau. Trường hợp sử dụng BTN_Bazan 0.4 có chiều&#xD;
dày tương đương BTN đối chứng thì mô đun đàn hồi chung của kết cấu có sử dụng sợi&#xD;
cao hơn kết cấu đối chứng.&#xD;
4.4. Phân tích KCAĐ mềm sử dụng BTN sợi bazan theo phương pháp cơ học thực nghiệm&#xD;
Sử dụng phần mềm&#xD;
Darwin-ME 2.3.1 để&#xD;
phân tích một số&#xD;
KCAĐ mềm theo&#xD;
phương pháp M-E.&#xD;
Trong đó, các số liệu&#xD;
về giao thông được&#xD;
khảo sát và lựa chọn&#xD;
đặc trưng quy mô&#xD;
giao thông trên các&#xD;
tuyến đường QL ở&#xD;
Việt Nam; Số liệu về&#xD;
khí hậu thu thập đặc&#xD;
trưng cho Hà Nội;&#xD;
Các số liệu của các&#xD;
lớp vật liệu được thí&#xD;
nghiệm trong phòng.&#xD;
Kết quả phân tích&#xD;
KCAĐ theo M-E sau 15, 16 năm sử dụng được thể hiện ở Bảng 4.9 và Bảng 4.10. Từ các&#xD;
kết quả này có thể rút ra một số nhận xét sau:&#xD;
- Khi thời gian khai thác là 15 năm, KC2 sử dụng BTN chứa 0,4% sợi bazan làm lớp&#xD;
mặt trên có chiều dày giảm 20% so với KC1 nhưng vẫn đảm bảo các đặc tính khai thác&#xD;
tương đương với KC1.&#xD;
- Khi thời gian khai thác là 16 năm, KC3 thỏa mãn tất cả các đặc tính khai thác, trong&#xD;
khi KC1 và KC2 không đạt tổng chiều sâu LVBX toàn kết cấu.22&#xD;
Bảng 4.10. Kết quả phân tích kết cấu theo M-E sau 16 năm sử dụng.&#xD;
Bảng 4.11. Tổng hợp chi phí xây dựng các KCAĐ.&#xD;
Như vậy, với kết quả&#xD;
phân tích KCAĐ&#xD;
phương pháp M-E khi&#xD;
thời gian sử dụng 15&#xD;
năm và 16 năm cho&#xD;
thấy, BTN sử dụng&#xD;
0,4% sợi bazan khi&#xD;
được ứng dụng làm&#xD;
lớp mặt trên của&#xD;
KCAĐ mềm sẽ đem&#xD;
lại những lợi ích nhất&#xD;
định về mặt kinh tế và&#xD;
kỹ thuật so với BTN&#xD;
không sử dụng sợi&#xD;
bazan.&#xD;
4.5. Xác định sơ bộ&#xD;
chi phí xây dựng kết&#xD;
cấu áo đƣờng khi sử&#xD;
dụng sợi bazan&#xD;
Bảng dự toán sơ bộ chi phí xây dựng KCAĐ được trình bày chi tiết ở Bảng 4.11.&#xD;
Kết quả tính toán sơ bộ các chi phí cho thấy, mặc dù chi phí sản xuất BTN_Bazan 0.4&#xD;
cao hơn BTN đối chứng 1,6 lần nhưng tổng chi phí xây dựng kết cấu áo đường khi sử&#xD;
dụng BTN_Bazan 0.4 dày 4cm và 5cm làm lớp mặt trên cao hơn 1,05 và 1,11 lần nếu&#xD;
thay thế BTNC 12,5 dày 5cm. Tuy nhiên, dự toán sơ bộ đang sử dụng báo giá sợi bazan&#xD;
trên thị trường&#xD;
trong bối cảnh tính&#xD;
ứng dụng thực tế của&#xD;
nó chưa cao, khối&#xD;
lượng sử dụng ít nên&#xD;
giá thành chưa có tính&#xD;
cạnh tranh cao. Trong&#xD;
tương lai, khi sợi&#xD;
bazan được ứng dụng&#xD;
rộng rãi trong xây mặt&#xD;
với khối lượng lớn thì&#xD;
chắc chắn giá thành&#xD;
sợi bazan sẽ được&#xD;
giảm đáng kể.&#xD;
4.6. Đề xuất sơ bộ&#xD;
hƣớng chế tạo bê&#xD;
tông nhựa sử dụng&#xD;
sợi bazan ngoài trạm trộn23&#xD;
Hình 4.7. Quy trình sản xuất BTN_bazan ở trạm trộn&#xD;
Nhìn chung, việc sản xuất BTN sợi&#xD;
bazan tại trạm trộn cũng gần giống&#xD;
như BTN thông thường, cần lưu ý&#xD;
khi cho sợi vào hỗn hợp BTN&#xD;
không bị vón cục và đảm bảo tối&#xD;
đa sự phân tán đồng đều. Muốn&#xD;
vậy, sợi phải được đựng trong&#xD;
thùng chứa sạch, kín, chống ẩm tốt&#xD;
và cần có thiết bị phân tán trong&#xD;
quá trình đưa sợi vào máy trộn.&#xD;
Với việc sử dụng phương pháp&#xD;
trộn khô như đã đề cập ở chương&#xD;
2, nghiên cứu đề xuất các bước&#xD;
chính trong quá trình sản suất BTN_Bazan ngoài trạm trộn như sau:&#xD;
 Cốt liệu lớn, nhỏ, bột khoáng sau khi được sấy nóng ở nhiệt độ (khoảng 165 –&#xD;
170oC) được cân đo từng loại theo thiết kế rồi đưa vào máy trộn BTN.&#xD;
 Sợi bazan được đựng trong thùng kín cũng được cân đo theo đúng hàm lượng&#xD;
thiết kế và cho vào máy trộn và trộn cùng cốt liệu trong khoảng thời gian 2 phút.&#xD;
 Nhựa đường sau khi được làm nóng đến nhiệt độ đủ lỏng được cân đo theo đúng tỷ lệ&#xD;
và cho vào máy trộn. Tại đây, tiếp tục trộn hỗn hợp trong khoảng thời gian 2 phút.&#xD;
Quá trình sản xuất BTN_Bazan luôn được kiểm soát tốt nhiệt độ (150oC ± 5oC).&#xD;
Cần lưu ý rằng lựa chọn thời gian trộn là 4 phút tạm thời là một sự lựa chọn an toàn, giúp&#xD;
giảm thiểu các sai số trong quá trình thí nghiệm và đảm bảo sợi bazan được trộn đều trong&#xD;
hỗn hợp BTN. Để có thể có thời gian trộn hợp lý hơn, cần tiến hành các thử nghiệm khác để&#xD;
xem xét ảnh hưởng của thời gian trộn tới các chỉ tiêu cơ lý của BTN. Qua đó, có thể giảm&#xD;
thiểu tối đa thời gian trộn mà vẫn đảm bảo hiệu suất làm việc của BTN.&#xD;
4.7. Kết luận chƣơng 4&#xD;
Từ các kết quả nghiên cứu ở chương 4, có thể rút ra một số nhận xét sau:&#xD;
 Có thể ứng dụng các thuật toán ML để xây dựng các công cụ dự báo nhanh và&#xD;
chính xác độ ổn định MS của BTN sử dụng sợi bazan. Mô hình ML được so sánh&#xD;
và kiểm chứng với các kết quả thí nghiệm trong luận án và cho thấy hiệu suất dự&#xD;
báo tốt;&#xD;
 Kết quả kiểm toán KCAĐ theo TCCS 38:2022 của 3 kết cấu đề xuất (kết cấu đối&#xD;
chứng BTNC 12,5 và kết cấu sử dụng sợi bazan) đều đạt;&#xD;
 Phân tích KCAĐ mềm theo phương pháp M-E cho thấy ưu điểm của BTN sử&#xD;
dụng 0,4% sợi bazan khi được sử dụng làm lớp mặt trên của KCAĐ mềm so với&#xD;
phương án sử dụng BTNC 12,5. Với thời hạn thiết kế 15 năm, KCAĐ mềm có sử&#xD;
dụng BTN sợi bazan 0,4% dày 4 cm (giảm 20% chiều dày lớp mặt trên) có thể&#xD;
đáp ứng tuyến đường có tổng số xe nặng tích lũy tương đương khi sử dụng BTNC&#xD;
12,5 dày 5 cm. Khi thời hạn thiết kế 16 năm, BTN sợi bazan 0,4% dày 5cm thỏa&#xD;
mãn tất cả các đặc tính khai thác, trong khi BTNC 12,5 cùng chiều dày không đạt&#xD;
LVBX toàn kết cấu;&#xD;
 Kết quả xác định các chi phí xây dựng kết cấu áo đường cho thấy tổng chi phí xây&#xD;
dựng kết cấu áo đường khi sử dụng BTN_Bazan 0,4% dày 4cm và 5cm làm lớp24&#xD;
mặt trên cao hơn 1,05 và 1,11 lần nếu thay thế BTNC 12,5 dày 5cm;&#xD;
 Đã đề xuất được sơ bộ hướng chế tạo BTN sử dụng sợi bazan ngoài trạm trộn.&#xD;
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&#xD;
I. KẾT LUẬN&#xD;
1. Những kết quả đạt đƣợc&#xD;
1 Có thể chế tạo BTN sử dụng sợi bazan trong điều kiện Việt Nam đảm bảo các yêu&#xD;
cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng mặt đường theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt&#xD;
Nam. Xác định được hàm lượng nhựa tối ưu của các hỗn hợp BTN tương ứng với&#xD;
các hàm lượng sợi bazan 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% khối lượng hỗn hợp;&#xD;
2 Đề xuất được hàm lượng sợi bazan (0,4% khối lượng hỗn hợp) để chế tạo BTN&#xD;
nhằm cải thiện một số chỉ tiêu cơ lý của BTN như MS, khả năng kháng LVBX,&#xD;
khả năng kháng nứt, cường độ kéo uốn Rku, mô đun đàn hồi tĩnh và mô đun đàn&#xD;
hồi động phù hợp với điều kiện Việt Nam và các vật liệu đầu vào trong nghiên&#xD;
cứu.&#xD;
3 Đề xuất tính toán, mô phỏng, kiểm toán và đánh giá KCAĐ mềm với lớp mặt sử&#xD;
dụng BTN sợi bazan với hàm lượng 0,4%. Bước đầu cho thấy đây là một giải&#xD;
pháp hiệu quả để giảm chiều dày cũng như nâng cao chất lượng khai thác của&#xD;
KCAĐ.&#xD;
4 Xây dựng các đường cong chủ |E*| của BTN sử dụng sợi bazan với các hàm&#xD;
lượng 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và 0,5% khối lượng hỗn hợp ở nhiệt độ tham&#xD;
chiếu 30°C cho phép xác định mô đun động |E*| của các loại BTN sử dụng sợi&#xD;
bazan ở nhiệt độ, tần số xác định. Bước đầu chỉ ra khả năng ứng dụng mô hình&#xD;
lưu biến 2S2P1D để mô hình hóa mô đun động |E*| của BTN sử dụng sợi bazan.&#xD;
5 Xây dựng được công cụ GUI để dự báo MS của BTN sử dụng sợi bazan. Đây là&#xD;
một phần mềm cung cấp giao diện người dùng đồ họa trực quan, cho phép người&#xD;
dùng nhập dữ liệu, điều chỉnh các tham số, qua đó phân tích dữ liệu về sự tương&#xD;
tác và hiệu suất của sợi bazan trong BTN.&#xD;
2. Những hạn chế&#xD;
1 Các nghiên cứu của Luận án mới thực hiện ở trong phòng thí nghiệm mà chưa có&#xD;
điều kiện thử nghiệm ở hiện trường;&#xD;
2 Nghiên cứu mới chỉ thực hiện với một loại sợi bazan, với chiều dài sợi 12mm,&#xD;
chưa có điều kiện thử nghiệm sợi bazan với chiều dài sợi khác như: 3mm, 6mm,&#xD;
9mm, 18mm và 24mm.&#xD;
II. KIẾN NGHỊ&#xD;
Từ kết quả nghiên cứu trong phòng kiến nghị có thể ứng dụng thử nghiệm tại hiện&#xD;
trường hỗn hợp BTN sử dụng sợi bazan, trên các đoạn đường ô tô cấp cao có quy&#xD;
mô giao thông lớn trong điều kiện Việt Nam.&#xD;
III. HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO&#xD;
1. Nghiên cứu thực nghiệm cho các loại BTN, các loại cốt liệu, nhựa đường khác,&#xD;
tiến tới những số liệu thí nghiệm phổ quát hơn cho điều kiện Việt Nam;&#xD;
2. Nghiên cứu thử nghiệm với các loại cốt sợi bazan khác (chiều dài, đường kính&#xD;
sợi thay đổi) để tìm hiểu ảnh hưởng của sợi bazan tới đặc tính cơ lý của BTN;&#xD;
3. Tiến hành phân tích và so sánh chi tiết hơn về kỹ thuật và kinh tế đối với&#xD;
KCAĐM có sử dụng BTN sợi bazan phân tán, qua đó tiến hành đề xuất công nghệ&#xD;
trộn tại trạm trộn và thực hiện thí nghiệm ngoài hiện trường.DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ&#xD;
1. Ba-Nhan Phung, Thanh-Hai Le, Thuy-Anh Nguyen, Huong-Giang Thi Hoang,&#xD;
Hai-Bang Ly (2023), Novel approaches to predict the Marshall parameters of&#xD;
basalt fiber asphalt concrete, Construction and Building Materials, Accepted 1&#xD;
August 2023, https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2023.132847.&#xD;
2. Ba Nhan Phung, Thanh-Hai Le, Minh-Khoa Nguyen, Thuy-Anh Nguyen, HaiBang Ly (2023), Practical Numerical Tool for Marshall Stability Prediction&#xD;
Based On Machine Learning: An Application for Asphalt Concrete Containing&#xD;
Basalt Fiber, Journal of Science and Transport Technology, Accepted 29/9/2023,&#xD;
https://doi.org/10.58845/jstt.utt.2023.en.3.3.27-45.&#xD;
3. Ba Nhan Phung, Thanh-Hai Le, Hai-Van Thi Mai, Thuy-Anh Nguyen, Hai-Bang&#xD;
Ly (2023), Advancing basalt fiber asphalt concrete design: A novel approach&#xD;
using gradient boosting and metaheuristic algorithms, Case Studies in&#xD;
Construction Materials, Accepted 2 October 2023, https://doi.org/&#xD;
10.1016/j.cscm.2023.e02528.&#xD;
4. ThS. Phùng Bá Nhân, TS. Nguyễn Minh Khoa, TS. Lý Hải Bằng, TS. Lê Thanh&#xD;
Hải (2023), Nghiên cứu đánh giá mô đun đàn hồi tĩnh của hỗn hợp bê tông nhựa&#xD;
sử dụng sợi basalt, Tạp chí Giao Thông Vận Tải, số tháng 10 năm 2023, trang 75-&#xD;
78.</description>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1768</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN ĐA TRỊ TRONG KHÔNG GIAN HILBERT</title>
      <link>http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1767</link>
      <description>Title: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN ĐA TRỊ TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
Authors: Hoàng Thị Cẩm, Thạch</description>
      <pubDate>Sat, 01 Jan 2022 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.utt.edu.vn:8080/jspui/handle/123456789/1767</guid>
      <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

